🛠️công

work//wɝːk//

1 lượt xemTHCSVật lýLớp 10cong co hocĐánh giá tư duy (TSA)

Hiểu nhanh

Công cơ học là đại lượng đo bằng tích của lực tác dụng và độ dịch chuyển theo hướng của lực.

Tên gọi khác: công cơ học

Diễn giải

Định nghĩa. Khi lực F⃗\vec{F} không đổi tác dụng vào một vật và làm vật dịch chuyển một quãng đường ss theo hướng hợp với hướng của lực một góc α\alpha, thì công thực hiện bởi lực đó được tính bằng: A=F⋅s⋅cos⁡αA = F \cdot s \cdot \cos\alpha. Đơn vị đo là Jun (J).

Hiểu bằng hình ảnh. Bạn đẩy một chiếc vali di chuyển trên sàn nhà: Lực tay bạn truyền sang làm vali dịch chuyển →\rightarrow bạn đang sinh công. Nhưng nếu bạn đẩy một bức tường bê tông kiên cố cả ngày mà nó không nhúc nhích tẹo nào (s=0s=0) →\rightarrow về mặt vật lý, bạn đã tốn sức nhưng sinh công bằng 0!

Các trường hợp của góc α\alpha

  • α<90∘\alpha < 90^\circ (cos⁡α>0\cos\alpha > 0): A>0A > 0 →\rightarrow Công phát động (kéo vật đi).
  • α=90∘\alpha = 90^\circ (cos⁡α=0\cos\alpha = 0): A=0A = 0 →\rightarrow Lực không sinh công (vuông góc với hướng đi).
  • 90∘<α≤180∘90^\circ < \alpha \le 180^\circ (cos⁡α<0\cos\alpha < 0): A<0A < 0 →\rightarrow Công cản (lực ma sát).

Ví dụ giải từng bước. Một người kéo một chiếc hộp trượt trên sàn nhà bằng một lực F=50F = 50 N hợp với phương ngang một góc 60∘60^\circ. Tính công của lực kéo khi hộp dịch chuyển được 1010 m.

  • Bước 1: Viết công thức tính công: A=F⋅s⋅cos⁡αA = F \cdot s \cdot \cos\alpha.
  • Bước 2: Thay các số liệu: F=50F = 50 N, s=10s = 10 m, α=60∘\alpha = 60^\circ.
  • Bước 3: Tính toán: A=50×10×cos⁡(60∘)=500×0,5=250A = 50 \times 10 \times \cos(60^\circ) = 500 \times 0,5 = 250 J.

Cách nhận biết. Ký hiệu AA, đơn vị Jun (J), các bài toán yêu cầu tính công của lực kéo, lực ma sát, trọng lực.

Lỗi hay gặp:

  • Quên nhân góc cos⁡α\cos\alpha khi lực không cùng phương với hướng chuyển động.
  • Để máy tính nhầm chế độ Radian thay vì Degree (Độ) khi bấm cos⁡(60∘)\cos(60^\circ).

Liên hệ thực tế. Động cơ xe máy thực hiện công cơ học để thắng lực ma sát và đưa người cùng xe di chuyển trên đường.

Mẹo làm trắc nghiệm. Trọng lực P⃗\vec{P} khi vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang luôn vuông góc với hướng chuyển động ⇒\Rightarrow Công của trọng lực AP=0A_P = 0.

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Vật lý 10 (KNTT), Chương IV, Bài 23

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vicông

  • en—

  • frtravail

  • deArbeit

  • zh功

  • ja仕事

  • ko일

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02miền02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02