🏎️vận tốc

velocity//vəˈlɑː.sə.t̬i//

0 lượt xemTHCSVật lýToánLớp 10Lớp 12van tocchuyen dong co va van tocĐánh giá tư duy (TSA)

Hiểu nhanh

Vận tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho chiều và tốc độ nhanh chậm của chuyển động theo thời gian.

Tên gọi khác: tốc độ chuyển động, vecto vận tốc, vector vận tốc

Diễn giải

Định nghĩa. Vận tốc là một đại lượng vectơ đặc trưng cho tính nhanh chậm và chiều của chuyển động, được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển Δr⃗\Delta \vec{r} và khoảng thời gian Δt\Delta t thực hiện độ dịch chuyển đó: v⃗=Δr⃗Δt\vec{v} = \dfrac{\Delta \vec{r}}{\Delta t}.

Hiểu bằng hình ảnh. Tốc độ chỉ cho bạn biết xe đang chạy 60 km/h. Nhưng vận tốc còn cho biết thêm xe đang chạy 60 km/h về hướng Bắc. Nó vừa có con số vừa có hướng đi rõ ràng!

Công thức cần nhớ

  • Chuyển động thẳng đều: v=stv = \dfrac{s}{t}
  • Chuyển động biến đổi đều: v=v0+atv = v_0 + at
  • Công thức liên hệ không thời gian: v2−v02=2asv^2 - v_0^2 = 2as
  • Vận tốc tức thời (đạo hàm): v(t)=s′(t)v(t) = s'(t)

Ví dụ giải từng bước. Một ô tô đang chạy với vận tốc ban đầu v0=10v_0 = 10 m/s thì đạp phanh, chuyển động chậm dần đều với gia tốc a=−2a = -2 m/s2^2. Tính vận tốc của ô tô sau 33 giây.

  • Bước 1: Viết công thức vận tốc theo thời gian: v=v0+atv = v_0 + at.
  • Bước 2: Thay các giá trị v0=10v_0 = 10, a=−2a = -2, t=3t = 3 vào công thức.
  • Bước 3: Tính toán: v=10+(−2)×3=10−6=4v = 10 + (-2) \times 3 = 10 - 6 = 4 m/s.
  • Bước 4: Kết luận sau 3 giây vận tốc ô tô giảm xuống còn 4 m/s.

Cách nhận biết. Đơn vị m/s, km/h, ký hiệu vv, bài toán liên quan đến quãng đường ss và thời gian tt.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa Tốc độ (Speed - đại lượng vô hướng luôn ≥0\ge 0) và Vận tốc (Velocity - đại lượng vectơ có thể âm hoặc dương tùy chiều chọn).
  • Quên đổi đơn vị giữa km/h và m/s (1 m/s=3,6 km/h1 \text{ m/s} = 3,6 \text{ km/h}).

Liên hệ thực tế. Hệ thống định vị GPS trên smartphone liên tục tính toán vận tốc chuyển động của bạn để đưa ra ước tính thời gian đến nơi chính xác nhất.

Mẹo làm trắc nghiệm. Đổi từ km/h sang m/s: Chia cho 3,63,6. Đổi từ m/s sang km/h: Nhân với 3,63,6.

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Vật lý 10 & Toán 12 (KNTT), Động học

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vivận tốc

  • en—

  • frvitesse

  • deGeschwindigkeit

  • zh速度

  • ja速度

  • ko속도

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02miền02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02