Hiểu nhanh

Bán kính là đoạn thẳng nối từ tâm đường tròn (hoặc mặt cầu) đến bất kỳ điểm nào trên đường biên.

Tên gọi khác: bán kính đường tròn, bán kính R, độ dài bán kính

Diễn giải

Định nghĩa. Bán kính (ký hiệu là RR hoặc rr) là đoạn thẳng nối từ tâm của một đường tròn (hoặc hình cầu) đến một điểm bất kỳ nằm trên đường tròn (hoặc mặt cầu) đó. Nó có độ dài bằng một nửa đường kính.

Hiểu bằng hình ảnh. Hãy nhìn vào chiếc bánh xe đạp, tâm trục quay là tâm đường tròn, còn các thanh nan hoa nối từ trục ra vành bánh xe chính là các bán kính. Mọi nan hoa đều dài bằng nhau.

Công thức cần nhớ

  • Chu vi đường tròn: C=2πRC = 2\pi R
  • Diện tích hình tròn: S=πR2S = \pi R^2
  • Thể tích hình cầu: V=43πR3V = \dfrac{4}{3}\pi R^3
  • Diện tích mặt cầu: Smc=4πR2S_{mc} = 4\pi R^2

Ví dụ giải từng bước. Một hình cầu có thể tích là 36π36\pi cm3^3. Tìm bán kính của hình cầu đó.

  • Bước 1: Viết công thức thể tích mặt cầu: V=43πR3V = \dfrac{4}{3}\pi R^3.
  • Bước 2: Thay giá trị đề bài cho vào công thức: 43πR3=36π\dfrac{4}{3}\pi R^3 = 36\pi.
  • Bước 3: Rút gọn hai vế cho π\pi và tính R3R^3: R3=36×34=27R^3 = 36 \times \dfrac{3}{4} = 27.
  • Bước 4: Lấy căn bậc ba: R=273=3R = \sqrt[3]{27} = 3 cm.

Cách nhận biết. Đề cho chu vi, diện tích, thể tích hoặc tọa độ tâm và điểm đi qua, yêu cầu tìm RR hoặc thiết lập phương trình đường tròn/mặt cầu.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa bán kính RR và đường kính DD (D=2RD = 2R). Đề bài cho đường kính nhưng bê nguyên vào công thức của bán kính để tính.
  • Quên bình phương hoặc lập phương RR trong các công thức diện tích và thể tích.

Liên hệ thực tế. Trong quy hoạch đô thị, người ta thường dùng compa vẽ một vòng tròn trên bản đồ với tâm là trạm cứu hỏa và "bán kính" là 55 km để xác định khu vực xe cứu hỏa có thể can thiệp nhanh nhất.

Mẹo làm trắc nghiệm. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình (x−a)2+(y−b)2=C(x-a)^2 + (y-b)^2 = C có bán kính R=CR = \sqrt{C}. Rất nhiều học sinh vội vàng chọn bán kính bằng CC, hãy luôn nhớ lấy căn!

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Toán 9|12 (KNTT), Hình học phẳng và không gian

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vibán kính

  • en—

  • frrayon

  • deRadius

  • zh半径

  • ja半径

  • ko반지름

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02phương trình bậc haiPhương trình bậc hai là phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0), có tối đa 2 nghiệm thực.02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02