GV. Đề cuối kỳ 2 - Hóa 12 - Bộ 5 đề

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
38
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề MÃ ĐỀ 121 (Đề thi có 05 trang) Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1 (NB). Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng? A. Zn. B. Hg. C. Ag. D. Cu. Câu 2 (NB). Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện? A. Na. B. Ba. C. Mg. D. Ag. Câu 3 (TH). Đốt một sợi dây kim loại X trong bình khí chlorine (Cl2) thấy tạo ra khói màu nâu đỏ. X là kim loại nào sau đây? A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Cu. Câu 4 (NB). Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây? A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn. D. Cồn. Câu 5 (NB). Nhận biết hợp chất của sodium bằng phương pháp : A. tạo ra hợp chất kết tủa. B. tạo ra bọt khí. C. dựa vào sự thay đổi màu sắc của các chất. D. thử màu ngọn lửa. Câu 6 (TH). Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của 28 nguyên tố kim loại đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau: A. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại chuyển tiếp. B. Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại chuyển tiếp. 1 MÃ ĐỀ 121

Trang 2

C. Kim loại họ s có nhiệt độ nóng chảy gần bằng kim loại chuyển tiếp. D. Kim loại chuyển tiếp có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các nguyên tố họ s. Câu 7 (NB). Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8 (NB). Từ berilium đến barium, tính khử của các kim loại kiềm thổ thay đổi như thế nào? A. Giảm rồi tăng. B. Không thay đổi. C. Giảm dần. D. Tăng dần. Câu 9 (TH). Khi có sự gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong nước biển thì các rạn san hô và núi đá vôi có thể bị phá hủy, xói mòn. Phản ứng hóa học nào xảy ra trong quá trình trên? A. Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2. B. Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O. C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2. D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O. Câu 10 (NB). Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất? A. Cu. B. Na. C. Mg. D. Al Câu 11 (NB). Phần tử có thể trở thành phối tử trong phức chất là A. Anion hoặc phân tử trung hòa có cặp electron hóa trị riêng. B. Anion có kích thước lớn. C. Phân tử trung hòa có hoặc không có cặp electron hóa trị riêng. D. Cation kim loại chuyển tiếp có các orbital trống. Câu 12 (TH). Phương trình hoá học của phản ứng: Cu(OH)2(s) + 4NH3(aq) → [Cu(NH3)4] 2+(aq) + 2OH– (aq) Hiện tượng quan sát được: A. Kết tủa màu xanh lam được hòa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm. B. Dung dịch màu xanh lam chuyển xang màu xanh thẫm. C. Dung dịch chuyển từ màu xanh tím thành màu xanh lam. D. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Khả năng hoạt động hóa học của hai kim loại có thể được so sánh thông qua thí nghiệm như sau: + Bước 1: Chuẩn bị một đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt, một dung dịch copper(II) sulfate 1 M được đựng trong cốc thuỷ tinh. + Bước 2: Cho đinh sắt vào cốc thuỷ tinh chứa dung dịch copper(II) sulfate 1 M. Sau khoảng 10 phút thì quan sát hiện tượng. Phát biểu Đúng Sai a (NB). Xuất hiện lớp kim loại màu vàng bám trên đinh sắt b (NB). Nồng độ ion trong dung dịch không thay đổi 2

Trang 3

c (NB). Thế khử chuẩn của cặp lớn hơn cặp d (TH). Từ hiện tượng của phản ứng có thể chứng minh kim loại Fe có khả năng hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại Cu Câu 2. Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen. Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành gluconic acid C5H11O5COOH (C6H12O7). Quy trình phân tích như sau: + Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A. + Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A. + Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3 − được chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L. Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28 mL dung dịch Na2S2O3 và pH của máu là 7,4. Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các phương trình xảy ra như sau: (1) C6H12O6 + 2[Fe(CN)6] 3− + 3OH− → C5H11COO− + 2[Fe(CN)6] 4− + 2H2O (2) 4K+ + 2Zn2+ + 2[Fe(CN)6] 3− + 3I− → 2K2Zn[Fe(CN)6] + I3 − (3) I3 − + 2S2O3 2− → 3I− + S4O6 2− Phát biểu Đúng Sai a (NB). Ở Bước 1, Na3[Fe(CN)6] đóng vai trò là chất oxi hóa. b (VD). Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là 3,123. c (TH). Có thể dùng các muối FeCl3, Fe(NO3)3 thay cho muối phức Na3[Fe(CN)6]. d (VD). CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH− còn dư. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1 (NB). Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là bao nhiêu? (1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4.(2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3. (3) Cho lá thép vào dung dịch CuSO4. (4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4. (5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl. ֍ Điền đáp án: Câu 2 (NB). Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Cu, Mg, Ba, Be, Ca, Sn. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường? ֍ Điền đáp án: Câu 3 (VD). Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) thường được chỉ định cho người đau dạ dày nhằm mục đích giảm bớt lượng hydrochloric acid dư thừa trong dạ dày. Tính thể tích dung 3

Trang 4

dịch hydrochloric acid 0,035 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa khi uống 0,336 gam NaHCO3. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân). ֍ Điền đáp án: Câu 4 (TH). Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất thu được gồm mấy oxide? ֍ Điền đáp án: PHẦN IV. Tự luận. Câu 1 (2,0 điểm). a (TH). Cho sơ đồ chuỗi phản ứng sau: X + 2KHSO4 → A + B + 2C + 2D BaCl2 + KHSO4 → A + E + HCl X + 2KOH → G + H + 2D H + 2HCl → 2E + C + D Biết rằng mỗi chữ cái là một chất vô cơ khác nhau và khí C là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính.Viết phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ trên. b (VD). Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn ở đáy ấm? Cách tẩy lớp cặn này như thế nào? Câu 2 (VD – 1,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, khi bảo quản muối sắt (II) (ví dụ sắt (II) sulfate) rất dễ bị lẫn tạp chất sắt (III). Để xác định chính xác hàm lượng muối sắt (II) trong mẫu, người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ pemanganate. Cách tiến hành như sau: + Bước 1: Chuẩn bị dung dịch KMnO4 0,01 M, rót đẩy vào burret đến vạch (thiết bị đo thể tích). + Bước 2: Cân một lượng muối FeSO4 (x gam) và pha vào bình 100 ml. Sau đó hút 10,0 ml dung dịch FeSO4 đã pha cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch acid H2SO4 vào bình thu được dung dịch A. + Bước 3: Mở khóa burret chứa dung dịch KMnO4, nhỏ giọt chậm và lắc đều cho đến khi màu hồng nhạt của dung dịch KMnO4 vẫn giữ ổn định trong 30 giây. + Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng (V ml). Lặp lại từ bước 1 đến bước 4 ít nhất ba lần và ghi lại các giá trị V. 4

Trang 5

Kết quả các lần làm thí nghiệm của học sinh như sau: Lần thí nghiệm 1 2 3 Thể tích KMnO4 (mL) 12,65 12,6 12,55 Tính phần trăm khối lượng FeSO4 trong mẫu biết giá trị x = 0,997 --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 5

Trang 6

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề (Đáp án có 02 trang) Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 B 7 B 2 D 8 D 3 C 9 C 4 B 10 A 5 D 11 A 6 D 12 A Phần II. Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1 a S 2 a Đ b S b Đ c S c S d Đ d Đ Câu 2. Số mol của Na2S2O3 là: . Từ phương trình và số mol của [Fe(CN)6] 3− là: . Số mol của [Fe(CN)6] 3− ban đầu là: . Số mol của glucose trong máu là: . 6 MÃ ĐỀ 121

Trang 7

Nồng độ mg/mL của glucose trong máu là: 3,123. a) Đúng. Số oxi hóa của Fe từ +3 giảm xuống thành +2 sau phản ứng, nên Na3[Fe(CN)6] đóng vai trò là chất oxi hóa. b) Đúng. Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là 3,123. c) Sai. Không thể dùng FeCl3 và Fe(NO3)3 vì sẽ tạo kết tủa với OH− không xác định hàm lượng của glucose trong máu. d) Đúng. Mục đích CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung hòa lượng OH− còn dư của phản ứng số (1). Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 3 2 5 3 0,11 4 1 Câu 3. Phương trình hóa học: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O Ta có: nNaHCO3 = 0,004 mol → nHCl = 0,004 mol → VHCl 0,035 M = 0,1143 L Câu 4. FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl ZnCl2 + 4NaOH dư Na2ZnO2 + 2NaCl + 2H2O 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O Vậy chất rắn là Fe2O3 Phần IV. Câu Ý Đáp án Điểm Câu 1 (2,0 điểm) a Ba(HCO3)2 + 2KHSO4  BaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O BaCl2 + KHSO4  BaSO4 + KCl + HCl Ba(HCO3)2 + 2KOH  BaCO3 + K2CO3 + 2H2O K2CO3 + 2HCl  2KCl + CO2 + H2O 0,25 0,25 0,25 0,25 b Trong tự nhiên, nước ở một số vùng là nước cứng tạm thời là nước có chứa Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Khi nấu nước lâu ngày thì xảy ra phương trình hóa học: Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2↑ + H2O Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CO2↑ + H2O 0,25 0,25 0,25 7

Trang 8

Do CaCO3 và MgCO3 là chất kết tủa nên lâu ngày sẽ đóng cặn. Để tẩy lớp căn này thì dùng dung dịch dung dịch giấm ăn cho vào ấm đun sôi để nguội khoảng một đêm rồi rửa sạch 0,25 Câu 2 (1,0 điểm) Giá trị trung bình thể tích của (mL): Nồng độ có trong 10mL dung dịch là: Phần trăm khối lượng của trong mẫu là: 0,25 0,25 0,5 --------------------- HẾT ---------------------- 8

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề MÃ ĐỀ 122 (Đề thi có 04 trang) Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1 (NB). Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẫn nhiệt. D. Ánh kim. Câu 2 (NB). Muốn điều chế đồng theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào cho vào dung dịch Cu(NO3)2 A. Na B. Cu C. Fe D. Ca Câu 3 (TH). Phương trình hoá học nào sau đây sai? A. Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 B. 2Fe + 6HCl→ 2FeCl3 + 3H2 C. 4A1+302→2Al2O3 D. 2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Câu 4 (NB). Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ? A. FeCl2. B. CuSO4. C. MgCl2. D. KNO3. Câu 5 (NB). Khi cho một mẫu sodium có hình dạng bất kì vào chậu nước có pha thêm vài giọt quỳ tím. Hiện tượng nào không xảy ra trong thí nghiệm này ? A. Mẫu sodium trở nên có dạng hình cầu. B. Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá hồng . C. Trong quá trình phản ứng, mẫu sodium chạy trên mặt nước. D. Viên sodium bị nóng chảy và nổi trên mặt nước. Câu 6 (TH). Cho sơ đồ chuyển hóa: Biết mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là A. Cl2, HNO3, CO2. B. Cl2, AgNO3, MgCO3. C. HCl, AgNO3, Na2CO3. D. HCl, HNO3, NaNO3. Câu 7 (NB). Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa là A. +1. B. +3. C. +2. D. +4. Câu 8 (NB). Nguyên nhân chính khiến cho tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA không biến đổi theo một quy luật nhất định là các kim loại nhóm IIA: A. có bán kính nguyên tử lớn. B. có kiểu mạng tinh thể không giống nhau. 9 MÃ ĐỀ 122

Trang 10

C. có điện tích hạt nhân nhỏ. D. có ít electron hóa trị. Câu 9 (TH). Nước thải ô nhiễm chứa nhiều ion kim loại nặng như Cd2+, Pb2+, Hg2+,…Cho cấu hình electron của các nguyên tử Cd: [Kr] 4d10 5s2 Hg: [Xe] 4f14 5d10 6s2 Pb: [Xe] 4f145d106s2 6p2 Nhận xét đúng là A. Chỉ có Pb là kim loại chuyển tiếp. B. Cả ba nguyên tố Cd, Hg, Pb là kim loại chuyển tiếp. C. Chỉ có Hg là kim loại chuyển tiếp. D. ion Cd2+, Hg2+ có cấu hình phân lớp d bão hòa. Câu 10 (NB). Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối nguyên tố A. s. B. d. C. p. D. f. Câu 11 (NB). Phần tử có thể trở thành nguyên tử trung tâm trong phức chất khi chúng sử dụng các orbital trống để nhận cặp electron hóa trị riêng từ phối tử. Các phần tử đó là A. Tất cả các cation kim loại. B. Nguyên tử hoặc cation của một số kim loại. C. Các nguyên tử nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất. D. Các cation kim loại của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất. Câu 12 (TH). Khi cho một lượng dư NH3 vào dung dịch muối CoCl2, thấy màu sắc của dung dịch bị thay đổi. Hiện tượng xảy ra là do: A. Toàn bộ phối tử H2O trong phức chất aqua bị thay thế bởi phối tử NH3. B. Toàn bộ phối tử NH3 trong phức chất aqua bị thay thế bởi phối tử H2O. C. Số lượng phối tử H2O trong phức chất aqua tăng lên. D. Toàn bộ phối tử H2O trong phức chất bị loại bỏ. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Tiến hành cho các kim loại kiềm lithium, sodium, potassium phản ứng với oxygen. Quy trình tiến hành như sau: Bước 1: Dùng dao cắt các mẩu kim loại to bằng hạt đậu. Bước 2: Dùng kẹp lấy mẩu kim loại ( Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất (muống được xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muống trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào bình tam giác chịu nhiệt chứa khí oxygen. Bước 3: Đẩy nhanh nút cao su gắn với muống vào miệng bình tam giác chứa khí oxgen. Phát biểu Đúng Sai a (NB). Khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn thì một phần kim loại cũng đã phản ứng với oxygen trong không khí. b (NB). Khi đưa vào bình đựng khí oxyge nguyên chất thì phản ứng cháy xảy ra mãnh liệt hơn. 10

Trang 11

c (TH). Phản ứng trong 3 bình tam giác đều có thể tạo thành hợp chất của kim loại kiềm với oxygen. d (VD). Nếu cắt các mẩu kim loại quá nhỏ thì kim loại sẽ phản ứng hết trước khi đưa vào bình chứa khí oxygen. Câu 2. Nghiên cứu khả năng phản ứng của dung dịch copper(II) sulfate loãng với hydrochloric acid đặc được thực hiện như sau: Thêm khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Màu sắc của ống nghiệm được theo dõi (từ trái sang phải) như hình bên dưới. Phát biểu Đúng Sai a (NB). Trong dung dịch, Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất b (NB). Phối tử thay thế là Cl- , phối tử bị thay thế là H2O c (TH). Khi dung dịch có màu xanh lục, nó chứa đồng thời hai loại phức chất và d (VD). Phản ứng trên chứng minh tính acid của HCl mạnh hơn H2SO4 PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1 (NB). Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là bao nhiêu? - TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. - TN 2: Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. - TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. - TN 4: Để thanh thép (hợp kim của iron với carbon) trong không khí ẩm. - TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. ֍ Điền đáp án: Câu 2 (NB). Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 trong dãy các chất sau: HNO3, Na2SO4, NaOH, NaCl, KNO3, H2SO4? ֍ Điền đáp án: Câu 3 (VD). Dung dịch Ringer dùng để rửa vết bỏng và các vết thương trầy xước được pha chế bằng cách cho 4,300 gam NaCl; 0,150 gam KCl và 0,165 gam CaCl2 vào nước sôi để nguội, pha loãng đến 500ml để sử dụng. Nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl- trong dung dịch Ringer là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân). ֍ Điền đáp án: 11

Trang 12

Câu 4 (TH). Cho dãy các chất: FeO; Fe(OH)2; FeSO4; Fe3O4; Fe2(SO4)3; Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng? ֍ Điền đáp án: PHẦN IV. Tự luận. Câu 1 (TH – 1,0 điểm). Động Phong nha – kẻ bàng ở tỉnh Quảng Bình là một trong những di sản thiên nhiêm thế giới của Việt Nam. Những thạch nhũ tuyệt đẹp ở động Phong nha – kẻ bàng đã góp phần thu hút hàng triệu lượt du khách trong nước và quốc tế đến với Quảng Bình mỗi năm. Cùng với Phong nha – kẻ bàng, đất nước ta còn có những hang động đá vôi tuyệt đẹp như động Hương tích ở Mỹ Đức - Hà Nội, hang Bồ nông ở Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh,… Bằng những hiểu biêt hóa học, hãy giải thích quá trình hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi? Tại sao càng đi sâu vào trong hang động ta càng thấy khó thở? Câu 2 (VD – 2,0 điểm). Muối Mohr có công thức . Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023 M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 15,86 mL. Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (phần trăm khối lượng ( ) của muối Mohr là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hành phần mười)? --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 12

Trang 13

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề (Đáp án có 02 trang) Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 A 7 C 2 C 8 B 3 B 9 D 4 D 10 B 5 B 11 B 6 C 12 A Phần II. Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1 a Đ 2 a Đ b Đ b Đ c Đ c Đ d Đ d S Câu 2. (a) Đúng. Trong dung dịch ion Cu2+ tồn tại dưới dạng phức chất aqua [Cu(OH2)6] 2+ khi tan trong nước, muối của các kim loại chuyển tiếp phân li thành các ion. Sau đó cation kim loại chuyển tiếp (Mn+) thường nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các phân tử H2O để hình thành các liên kết cho – nhận, tạo ra phức chất aqua theo phương trình hoá học dạng sau: b) Đúng. Ở những điều kiện phù hợp, các anion và phân tử như OH, X- (halide), ,... có thể thay thế được một, một số hoặc tất cả các phối tử trong phức chất. Chẳng hạn, anion OH- hoặc Cl- có thể thay thế phối tử H2O trong các phức chất. 13 MÃ ĐỀ 122

Trang 14

c) Đúng. Tại trạng thái cân bằng tồn tại cả 2 dạng và nên dung dịch có màu xanh lục. d) Sai. Phản ứng trên không chứng minh được HCl có tính acid mạnh hơn , chỉ chứng tỏ ion Cl- có khả năng thay thế phối tử H2O trong phức chất. Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 3 2 4 3 0,15 4 4 Câu 3. Nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl- trong dung dịch Ringer : C Cl−¿= 4 ,3 58 ,5 + 0 ,15 74 ,5 + 0,165 111 0 ,5 =0,154 ( M ) ¿ Câu 4. Các chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là: FeO; Fe(OH)2; FeSO4; Fe3O4. Phần IV. Câu Ý Đáp án Điểm Câu 1 (1,0 điểm) Trong hang động đá vôi, dưới tác dụng của CO2 và H2O, đá vôi bị chuyển hóa dần thành Ca(HCO3)2 tan được trong nước. CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2 Khi tiếp xúc với không khí, Ca(HCO3)2 dễ bị phân hủy theo phản ứng: Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 Qúa trình này xảy ra rất chậm, trải qua thời gian hàng triệu năm, thạch nhũ dần hình thành từ trên hang đá xuống. Mặt khác, nước chứa Ca(HCO3)2 còn có thể rơi xuống phía dưới rồi mới phân hủy, nên hình thành thạch nhũ mọc từ phía dưới lên. Khi đi sâu vào trong hang thì sự lưu thông không khí kém, do tỷ khối cao làm nên CO2 tích tụ lớn, nên càng làm giảm nồng độ O2. Vì vậy nên thấy khó thở. 0,5 Câu 2 (2,0 điểm) Đổi: 10 mL = 0,01 L; 15,86 mL = 0,01586 L; 100 mL = 0,1 L. Số mol của KMnO4 phản ứng là: 0,01586 . 0,023 = 3,6478 . 10-4 (mol) Từ PTHH, số mol FeSO4 phản ứng là: 0,25 0,5 0,25 14

Trang 15

3,6478.10-4.5 = 1,8239.10-3 (mol) Số mol FeSO4 = Số mol muối Mohr ban đầu = Độ tinh khiết của muối Mohr trên là: 0,5 0,5 --------------------- HẾT ---------------------- 15

Trang 16

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề MÃ ĐỀ 123 (Đề thi có 04 trang) Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh:........................................................................................ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1 (NB). Trong các kim loại sau, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. Copper. B. Zinc. C. Iron. D. Wolfram. Câu 2 (NB). Kim loại nào sau đây điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2? Α. Κ. B. Na. C. Fe. D. Ca. Câu 3 (TH). Cho các phản ứng: Cu(s) + 2AgNO3(aq) → Cu(NO3)2(aq) + 2Ag(s) (1) Fe(s) + Cu(NO3)2(aq) → Fe(NO3)2(aq) + Cu(s) (2) Từ hai phản ứng trên, hãy cho biết khẳng định nào sau đây đúng. A. Tính oxi hoá của Fe2+ > Cu2+ > Ag. B. Tính khử của kim loại Fe > Cu > Ag. C. Kim loại Fe oxi hoá được Cu²+ thành kim loại Cu. D. Ion Ag+ khử được kim loại Cu thành ion Cu²+ . Câu 4 (NB). Sodium chloride được dùng để làm gia vị thức ăn, điều chế sodium, xút, nước Gia￾ven. Công thức của sodium chloride là A. Na2CO3. B. NaCl. C. NaHCO3. D. KCl. Câu 5 (NB). Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm. A. Na-K-Cs - Rb - Li. B. Li-Na- K - Rb- Cs. C. K-Li - Na - Rb - Cs D. Cs - Rb-K - Na - Li. Câu 6 (TH). Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước. (1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước. (2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước. (3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước. (4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước. Phát biểu đúng là A. (1), (2) và (3). B. (1), (2) và (4). C. (1) và (2). D. Chỉ có (4). Câu 7 (NB). Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng, phấn viết bảng… Công thức hóa học của thạch cao nung là A. CaSO4.H2O B. CaSO4. C. CaSO4.2H2O D. CaCO3.H2O Câu 8 (NB). Xếp các kim loại nhóm IIA theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì 16 MÃ ĐỀ 123

Trang 17

A. bán kính nguyên tử giảm dần. B. năng lượng ion hoá giảm dần. C. tính khử giảm dần. D. khả năng tác dụng với nước giảm dần. Câu 9 (TH). Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 như sau: K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu độ Kelvin 337 1115 1814 1943 2183 2180 1519 1811 1768 1728 1358 250 750 1250 1750 2250 Nhiệt đ ộ nóng chảy (K) Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau: A. Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s gần bằng kim kim loại chuyển tiếp. B. Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s cao hơn kim kim loại chuyển tiếp. C. Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s thấp hơn kim kim loại chuyển tiếp. D. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. Câu 10 (NB). Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có bao nhiêu nguyên tố ? A. 9. B. 10. C. 8. D. 12. Câu 11 (NB). Cho phát biêu sau: “Phức chất đơn giản thường cỏ một ...(1)... lièn kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên từ trung tâm và phôi tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là A. Cation kim loại, ion. B. Nguyên từ kim loại, cho - nhận. C. Nguyên từ trung tâm, cho - nhận. D. Phối tử, ion. Câu 12 (TH). Nhỏ vài giọt dung dịch NaCl vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng AgCl Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm dung dịch NH3 đến dư thấy kết tủa tan, chứng tỏ phức chất [Ag(NH3)2] + đã được tạo thành. Dấu hiệu của phản ứng tạo phức trên dựa vào: A. Sự ngưng tụ. B. Sự biến đổi màu sắc C. Sự hoà tan. D. Thay đổi nhiệt độ sôi PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một bạn học sinh muốn xác nhận xem chiếc vòng tay của mình đang đeo có được làm bằng silver (bạc) nguyên chất hay không. Một thí nghiệm đơn giản đã được thiết lập như hình: 17

Trang 18

Thay lần lượt chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất vào vị trí của kim loại thử nghiệm, so sánh độ sáng của bóng đèn giữa các lần thử. Kết quả thí nghiệm được cho trong bảng: Vật liệu thử nghiệm Hiện tượng quan sát Chiếc vòng tay Bóng đèn sáng mờ Miếng bạc nguyên chất Bóng đèn sáng mạnh Phát biểu Đúng Sai a (NB). Chiếc vòng tay và miếng bạc đều có khả năng dẫn điện. b (NB). Vật liệu có khả năng dẫn điện càng tốt thì bóng đèn càng sáng. c (NB). Kim loại có khả năng dẫn điện là do các electron hóa trị di chuyển tự do. a (TH). Từ thí nghiệm có thể sơ bộ kết luận chiếc vòng không được tạo thành từ bạc nguyên chất. Câu 2. Các kim loại nhóm IIA (trừ beryllium) phản ứng với nước tạo ra khí hydrogen và hydroxide kim loại. Mức độ của phản ứng này thường liên quan đến độ tan của hydroxide tạo thành: hydroxide có độ tan lớn hơn thì phản ứng của kim loại đó với nước thuận lợi hơn. Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20 °C cho trong bảng sau: Hydroxide Độ tan (g/100 g nước) 1,25.10-3 0,173 1,77 3,89 Phát biểu Đúng Sai a (NB). Phản ứng tổng quát với nước của kim loại nhóm IIA (trừ Be) là: b (TH). Độ tan của các hydroxide nhóm IIA có xu hướng tăng dần. c (VD). Khi cho các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba tác dụng với nước, bọt khí xuất hiện nhanh nhất trên bề mặt kim loại Mg. d (VD). Trong số các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba, có 2 kim loại phản ứng nhanh khi tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1 (NB). Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch acid H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là bao nhiêu? ֍ Điền đáp án: Câu 2 (NB). Trong mẫu nước có chứa lần lượt các chất sau: MgCO3, BaCl2, CaSO4, Mg(HCO3)2, MgCl2, BaSO4, Ca(HCO3)2, CaCl2, Ba(HCO3)2, MgSO4. Có bao nhiêu chất nếu xuất hiện trong mẫu nước thì nước đó gọi là nước cứng? 18

Trang 19

֍ Điền đáp án: Câu 3 (VD). Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được 300 ml dung dịch X có pH =13. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch HCl rồi cô cạn thì thu được 2,665 gam muối khan. Tìm giá trị m. ֍ Điền đáp án: Câu 4 (TH). Cho các phức chất sau: [Cr(NH3)6] 3+; [Pt(NH3)4] 2+ ; [Fe(H2O)6] 2+; [CrCl3(NH3)3]; [PtCl2(NH3)2]. Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 4? ֍ Điền đáp án: PHẦN IV. Tự luận. Câu 1 (TH – 1,0 điểm). Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị bẩn cũng không nên rửa sạch vì sẽ làm cho trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hư người ta nhúng trứng vào nước vôi trong. Hãy giải thích tại sao? Câu 2 (VD – 2,0 điểm). Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật của calcium và các dạng kết tinh khác nhau của calcium carbonate. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát... Trong quá trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau: (1) (2) Nhiệt lượng từ phản ứng số (2) cung cấp cho quá trình nung sản xuất vôi sống. Tính thể tích (m3 ) ở đkc được sủa dụng để sản xuất 5,6 tấn vôi sống. Giả thiết hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng có ích là 80% và hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống là 85%. Bảng sau cung cấp enthalpy tiêu chuẩn của một số chất: Chất CaO(s) (s) (s) (g) (g) ∆ -635,0 -985,0 -285.8 -393,5 -74,8 --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 19

Trang 20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………... TRƯỜNG THPT …………………… ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề (Đáp án có 02 trang) Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 7 A 2 C 8 B 3 B 9 C 4 B 10 A 5 D 11 C 6 C 12 C Phần II. Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) 1 a Đ 2 a Đ b Đ b Đ c Đ c S d Đ d Đ Câu 2. Khi cho các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường: Mg: Xuất hiện vài bọt khí quanh mẫu kim loại, kim loại hầu như không tan Ca: Xuất hiện nhiều bọt khí quanh mẫu kim loại, kim loại tan dần Sr, Ba: Xuất hiện nhiều bọt khí, kim loại tan nhanh. Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 2 2 6 3 1,6 4 2 Câu 3. 20 MÃ ĐỀ 123

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!