Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 121
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 (NB). Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Zn. B. Hg. C. Ag. D. Cu.
Câu 2 (NB). Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
A. Na. B. Ba. C. Mg. D. Ag.
Câu 3 (TH). Đốt một sợi dây kim loại X trong bình khí chlorine (Cl2) thấy tạo ra khói màu nâu
đỏ. X là kim loại nào sau đây?
A. Mg. B. Al. C. Fe. D. Cu.
Câu 4 (NB). Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất
lỏng nào sau đây?
A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn. D. Cồn.
Câu 5 (NB). Nhận biết hợp chất của sodium bằng phương pháp :
A. tạo ra hợp chất kết tủa. B. tạo ra bọt khí.
C. dựa vào sự thay đổi màu sắc của các chất. D. thử màu ngọn lửa.
Câu 6 (TH). Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của 28 nguyên tố kim loại đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại chuyển tiếp.
B. Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại chuyển tiếp.
1
MÃ ĐỀ 121
Trang 2
C. Kim loại họ s có nhiệt độ nóng chảy gần bằng kim loại chuyển tiếp.
D. Kim loại chuyển tiếp có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các nguyên tố họ s.
Câu 7 (NB). Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hoá trị là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8 (NB). Từ berilium đến barium, tính khử của các kim loại kiềm thổ thay đổi như thế nào?
A. Giảm rồi tăng. B. Không thay đổi. C. Giảm dần. D. Tăng dần.
Câu 9 (TH). Khi có sự gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong nước biển thì các rạn san hô và
núi đá vôi có thể bị phá hủy, xói mòn. Phản ứng hóa học nào xảy ra trong quá trình trên?
A. Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2.
B. Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O.
C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
D. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
Câu 10 (NB). Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A. Cu. B. Na. C. Mg. D. Al
Câu 11 (NB). Phần tử có thể trở thành phối tử trong phức chất là
A. Anion hoặc phân tử trung hòa có cặp electron hóa trị riêng.
B. Anion có kích thước lớn.
C. Phân tử trung hòa có hoặc không có cặp electron hóa trị riêng.
D. Cation kim loại chuyển tiếp có các orbital trống.
Câu 12 (TH). Phương trình hoá học của phản ứng:
Cu(OH)2(s) + 4NH3(aq) → [Cu(NH3)4]
2+(aq) + 2OH–
(aq)
Hiện tượng quan sát được:
A. Kết tủa màu xanh lam được hòa tan tạo dung dịch màu xanh thẫm.
B. Dung dịch màu xanh lam chuyển xang màu xanh thẫm.
C. Dung dịch chuyển từ màu xanh tím thành màu xanh lam.
D. Xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khả năng hoạt động hóa học của hai kim loại có thể được so sánh thông qua thí nghiệm
như sau:
+ Bước 1: Chuẩn bị một đinh sắt đã được đánh sạch bề mặt, một dung dịch copper(II) sulfate
1 M được đựng trong cốc thuỷ tinh.
+ Bước 2: Cho đinh sắt vào cốc thuỷ tinh chứa dung dịch copper(II) sulfate 1 M. Sau
khoảng 10 phút thì quan sát hiện tượng.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Xuất hiện lớp kim loại màu vàng bám trên đinh sắt
b (NB). Nồng độ ion trong dung dịch không thay đổi
2
Trang 3
c (NB). Thế khử chuẩn của cặp lớn hơn cặp
d (TH). Từ hiện tượng của phản ứng có thể chứng minh kim loại Fe
có khả năng hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại Cu
Câu 2. Nồng độ đường trong máu có thể được xác định bằng phương pháp Hagedorn – Jensen.
Phương pháp này dựa vào phản ứng của Na3[Fe(CN)6] oxi hoá đường glucose có trong máu thành
gluconic acid C5H11O5COOH (C6H12O7). Quy trình phân tích như sau:
+ Bước 1: Lấy 0,20 mL mẫu máu cho vào bình tam giác, thêm 5,00 mL dung dịch
Na3[Fe(CN)6] 4,012 mmol/L rồi đun cách thuỷ thu được dung dịch A.
+ Bước 2: Thêm lần lượt dung dịch KI dư, ZnCl2 dư và CH3COOH vào dung dịch A.
+ Bước 3: Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng I2 sinh ra tồn tại dưới dạng I3
−
được
chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 4,00 mmol/L. Biết rằng phép chuẩn độ cần dùng vừa đủ 3,28
mL dung dịch Na2S2O3 và pH của máu là 7,4.
Giả thiết các thành phần khác có trong máu không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các
phương trình xảy ra như sau:
(1) C6H12O6 + 2[Fe(CN)6]
3− + 3OH−
→ C5H11COO−
+ 2[Fe(CN)6]
4− + 2H2O
(2) 4K+
+ 2Zn2+ + 2[Fe(CN)6]
3− + 3I−
→ 2K2Zn[Fe(CN)6] + I3
−
(3) I3
−
+ 2S2O3
2− → 3I− + S4O6
2−
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Ở Bước 1, Na3[Fe(CN)6] đóng vai trò là chất oxi hóa.
b (VD). Nồng độ (mg/mL) của glucose có trong mẫu máu là 3,123.
c (TH). Có thể dùng các muối FeCl3, Fe(NO3)3 thay cho muối phức
Na3[Fe(CN)6].
d (VD). CH3COOH được thêm vào để tạo môi trường acid và trung
hòa lượng OH−
còn dư.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 (NB). Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
(1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4.(2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3.
(3) Cho lá thép vào dung dịch CuSO4. (4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4.
(5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl.
֍ Điền đáp án:
Câu 2 (NB). Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Cu, Mg, Ba, Be, Ca, Sn. Số kim loại trong dãy
phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
֍ Điền đáp án:
Câu 3 (VD). Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) thường được chỉ định cho người đau dạ
dày nhằm mục đích giảm bớt lượng hydrochloric acid dư thừa trong dạ dày. Tính thể tích dung
3
Trang 4
dịch hydrochloric acid 0,035 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa khi uống 0,336 gam
NaHCO3. (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
֍ Điền đáp án:
Câu 4 (TH). Cho dung dịch FeCl2, ZnCl2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa nung
trong không khí đến khối lượng không đổi, chất thu được gồm mấy oxide?
֍ Điền đáp án:
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1 (2,0 điểm).
a (TH). Cho sơ đồ chuỗi phản ứng sau:
X + 2KHSO4 → A + B + 2C + 2D
BaCl2 + KHSO4 → A + E + HCl
X + 2KOH → G + H + 2D
H + 2HCl → 2E + C + D
Biết rằng mỗi chữ cái là một chất vô cơ khác nhau và khí C là tác nhân gây hiệu ứng nhà
kính.Viết phương trình hóa học các phản ứng theo sơ đồ trên.
b (VD). Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn ở đáy ấm?
Cách tẩy lớp cặn này như thế nào?
Câu 2 (VD – 1,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, khi bảo quản muối sắt (II) (ví dụ sắt (II)
sulfate) rất dễ bị lẫn tạp chất sắt (III). Để xác định chính xác hàm lượng muối sắt (II) trong
mẫu, người ta sử dụng phương pháp chuẩn độ pemanganate. Cách tiến hành như sau:
+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch KMnO4 0,01 M, rót đẩy vào burret đến vạch (thiết bị đo thể tích).
+ Bước 2: Cân một lượng muối FeSO4 (x gam) và pha vào bình 100 ml. Sau đó hút 10,0 ml dung
dịch FeSO4 đã pha cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch acid H2SO4 vào bình thu được
dung dịch A.
+ Bước 3: Mở khóa burret chứa dung dịch KMnO4, nhỏ giọt chậm và lắc đều cho đến khi màu
hồng nhạt của dung dịch KMnO4 vẫn giữ ổn định trong 30 giây.
+ Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng (V ml). Lặp lại từ bước 1 đến bước 4
ít nhất ba lần và ghi lại các giá trị V.
4
Trang 5
Kết quả các lần làm thí nghiệm của học sinh như sau:
Lần thí nghiệm 1 2 3
Thể tích KMnO4 (mL) 12,65 12,6 12,55
Tính phần trăm khối lượng FeSO4 trong mẫu biết giá trị x = 0,997
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
5
Trang 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 122
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 (NB). Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có
A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẫn nhiệt. D. Ánh kim.
Câu 2 (NB). Muốn điều chế đồng theo phương pháp thuỷ luyện người ta cho kim loại nào cho
vào dung dịch Cu(NO3)2
A. Na B. Cu C. Fe D. Ca
Câu 3 (TH). Phương trình hoá học nào sau đây sai?
A. Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4
B. 2Fe + 6HCl→ 2FeCl3 + 3H2
C. 4A1+302→2Al2O3
D. 2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Câu 4 (NB). Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ?
A. FeCl2. B. CuSO4. C. MgCl2. D. KNO3.
Câu 5 (NB). Khi cho một mẫu sodium có hình dạng bất kì vào chậu nước có pha thêm vài giọt
quỳ tím. Hiện tượng nào không xảy ra trong thí nghiệm này ?
A. Mẫu sodium trở nên có dạng hình cầu.
B. Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá hồng .
C. Trong quá trình phản ứng, mẫu sodium chạy trên mặt nước.
D. Viên sodium bị nóng chảy và nổi trên mặt nước.
Câu 6 (TH). Cho sơ đồ chuyển hóa:
Biết mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các
chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Cl2, HNO3, CO2. B. Cl2, AgNO3, MgCO3.
C. HCl, AgNO3, Na2CO3. D. HCl, HNO3, NaNO3.
Câu 7 (NB). Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa là
A. +1. B. +3. C. +2. D. +4.
Câu 8 (NB). Nguyên nhân chính khiến cho tính chất vật lí của các kim loại nhóm IIA không biến
đổi theo một quy luật nhất định là các kim loại nhóm IIA:
A. có bán kính nguyên tử lớn. B. có kiểu mạng tinh thể không giống nhau.
6
MÃ ĐỀ 122
Trang 7
C. có điện tích hạt nhân nhỏ. D. có ít electron hóa trị.
Câu 9 (TH). Nước thải ô nhiễm chứa nhiều ion kim loại nặng như Cd2+, Pb2+, Hg2+,…Cho cấu
hình electron của các nguyên tử
Cd: [Kr] 4d10 5s2 Hg: [Xe] 4f14 5d10 6s2 Pb: [Xe] 4f145d106s2
6p2
Nhận xét đúng là
A. Chỉ có Pb là kim loại chuyển tiếp.
B. Cả ba nguyên tố Cd, Hg, Pb là kim loại chuyển tiếp.
C. Chỉ có Hg là kim loại chuyển tiếp.
D. ion Cd2+, Hg2+ có cấu hình phân lớp d bão hòa.
Câu 10 (NB). Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối nguyên tố
A. s. B. d. C. p. D. f.
Câu 11 (NB). Phần tử có thể trở thành nguyên tử trung tâm trong phức chất khi chúng sử dụng
các orbital trống để nhận cặp electron hóa trị riêng từ phối tử. Các phần tử đó là
A. Tất cả các cation kim loại.
B. Nguyên tử hoặc cation của một số kim loại.
C. Các nguyên tử nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
D. Các cation kim loại của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
Câu 12 (TH). Khi cho một lượng dư NH3 vào dung dịch muối CoCl2, thấy màu sắc của dung dịch
bị thay đổi. Hiện tượng xảy ra là do:
A. Toàn bộ phối tử H2O trong phức chất aqua bị thay thế bởi phối tử NH3.
B. Toàn bộ phối tử NH3 trong phức chất aqua bị thay thế bởi phối tử H2O.
C. Số lượng phối tử H2O trong phức chất aqua tăng lên.
D. Toàn bộ phối tử H2O trong phức chất bị loại bỏ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành cho các kim loại kiềm lithium, sodium, potassium phản ứng với oxygen. Quy
trình tiến hành như sau:
Bước 1: Dùng dao cắt các mẩu kim loại to bằng hạt đậu.
Bước 2: Dùng kẹp lấy mẩu kim loại ( Li, Na hoặc K) cho vào muỗng đốt hoá chất (muống được
xuyên qua một nút cao su). Đốt kim loại trong muống trên ngọn lửa đèn cồn và đưa nhanh vào
bình tam giác chịu nhiệt chứa khí oxygen.
Bước 3: Đẩy nhanh nút cao su gắn với muống vào miệng bình tam giác chứa khí oxgen.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn thì một phần kim loại cũng đã
phản ứng với oxygen trong không khí.
b (NB). Khi đưa vào bình đựng khí oxyge nguyên chất thì phản ứng
cháy xảy ra mãnh liệt hơn.
7
Trang 8
c (TH). Phản ứng trong 3 bình tam giác đều có thể tạo thành hợp chất
của kim loại kiềm với oxygen.
d (VD). Nếu cắt các mẩu kim loại quá nhỏ thì kim loại sẽ phản ứng hết
trước khi đưa vào bình chứa khí oxygen.
Câu 2. Nghiên cứu khả năng phản ứng của dung dịch copper(II) sulfate loãng với hydrochloric
acid đặc được thực hiện như sau: Thêm khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa
khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Màu sắc của ống nghiệm được theo dõi (từ trái sang phải) như
hình bên dưới.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Trong dung dịch, Cu2+ tồn tại ở dạng phức chất
b (NB). Phối tử thay thế là Cl-
, phối tử bị thay thế là H2O
c (TH). Khi dung dịch có màu xanh lục, nó chứa đồng thời hai loại phức
chất và
d (VD). Phản ứng trên chứng minh tính acid của HCl mạnh hơn H2SO4
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 (NB). Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là bao nhiêu?
- TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
- TN 2: Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của iron với carbon) trong không khí ẩm.
- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
֍ Điền đáp án:
Câu 2 (NB). Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 trong dãy các chất sau:
HNO3, Na2SO4, NaOH, NaCl, KNO3, H2SO4?
֍ Điền đáp án:
Câu 3 (VD). Dung dịch Ringer dùng để rửa vết bỏng và các vết thương trầy xước được pha chế
bằng cách cho 4,300 gam NaCl; 0,150 gam KCl và 0,165 gam CaCl2 vào nước sôi để nguội, pha
loãng đến 500ml để sử dụng. Nồng độ mol/lít gần đúng của ion Cl-
trong dung dịch Ringer là bao
nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
֍ Điền đáp án:
8
Trang 9
Câu 4 (TH). Cho dãy các chất: FeO; Fe(OH)2; FeSO4; Fe3O4; Fe2(SO4)3; Fe2O3. Số chất trong dãy
bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng?
֍ Điền đáp án:
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1 (TH – 1,0 điểm). Động Phong nha – kẻ bàng ở tỉnh Quảng Bình là một trong những di sản
thiên nhiêm thế giới của Việt Nam. Những thạch nhũ tuyệt đẹp ở động Phong nha – kẻ bàng đã
góp phần thu hút hàng triệu lượt du khách trong nước và quốc tế đến với Quảng Bình mỗi năm.
Cùng với Phong nha – kẻ bàng, đất nước ta còn có những hang động đá vôi tuyệt đẹp như động
Hương tích ở Mỹ Đức - Hà Nội, hang Bồ nông ở Vịnh Hạ Long - Quảng Ninh,… Bằng những
hiểu biêt hóa học, hãy giải thích quá trình hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi? Tại
sao càng đi sâu vào trong hang động ta càng thấy khó thở?
Câu 2 (VD – 2,0 điểm). Muối Mohr có công thức . Để xác định độ tinh
khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và
tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr,
pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch
H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023 M.
Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 15,86
mL. Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (phần trăm khối lượng ( )
của muối Mohr là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hành phần mười)?
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
9
Trang 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 123
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 (NB). Trong các kim loại sau, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A. Copper. B. Zinc. C. Iron. D. Wolfram.
Câu 2 (NB). Kim loại nào sau đây điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là H2?
Α. Κ. B. Na. C. Fe. D. Ca.
Câu 3 (TH). Cho các phản ứng:
Cu(s) + 2AgNO3(aq) → Cu(NO3)2(aq) + 2Ag(s) (1)
Fe(s) + Cu(NO3)2(aq) → Fe(NO3)2(aq) + Cu(s) (2)
Từ hai phản ứng trên, hãy cho biết khẳng định nào sau đây đúng.
A. Tính oxi hoá của Fe2+ > Cu2+ > Ag.
B. Tính khử của kim loại Fe > Cu > Ag.
C. Kim loại Fe oxi hoá được Cu²+
thành kim loại Cu.
D. Ion Ag+ khử được kim loại Cu thành ion Cu²+
.
Câu 4 (NB). Sodium chloride được dùng để làm gia vị thức ăn, điều chế sodium, xút, nước Giaven. Công thức của sodium chloride là
A. Na2CO3. B. NaCl. C. NaHCO3. D. KCl.
Câu 5 (NB). Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm.
A. Na-K-Cs - Rb - Li. B. Li-Na- K - Rb- Cs.
C. K-Li - Na - Rb - Cs D. Cs - Rb-K - Na - Li.
Câu 6 (TH). Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước.
(1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước.
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước.
Phát biểu đúng là
A. (1), (2) và (3). B. (1), (2) và (4). C. (1) và (2). D. Chỉ có (4).
Câu 7 (NB). Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng, phấn viết bảng… Công
thức hóa học của thạch cao nung là
A. CaSO4.H2O B. CaSO4. C. CaSO4.2H2O D. CaCO3.H2O
Câu 8 (NB). Xếp các kim loại nhóm IIA theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, thì
10
MÃ ĐỀ 123
Trang 11
A. bán kính nguyên tử giảm dần. B. năng lượng ion hoá giảm dần.
C. tính khử giảm dần. D. khả năng tác dụng với nước giảm dần.
Câu 9 (TH). Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 như sau:
K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu
độ Kelvin 337 1115 1814 1943 2183 2180 1519 1811 1768 1728 1358
250
750
1250
1750
2250
Nhiệt đ
ộ nóng chảy (K)
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A. Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s gần bằng kim kim loại chuyển tiếp.
B. Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s cao hơn kim kim loại chuyển tiếp.
C. Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s thấp hơn kim kim loại chuyển tiếp.
D. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Câu 10 (NB). Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có bao nhiêu nguyên tố ?
A. 9. B. 10. C. 8. D. 12.
Câu 11 (NB). Cho phát biêu sau: “Phức chất đơn giản thường cỏ một ...(1)... lièn kết với các phối
tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên từ trung tâm và phôi tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”.
Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. Cation kim loại, ion. B. Nguyên từ kim loại, cho - nhận.
C. Nguyên từ trung tâm, cho - nhận. D. Phối tử, ion.
Câu 12 (TH). Nhỏ vài giọt dung dịch NaCl vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3, thu được
kết tủa trắng AgCl Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm dung dịch NH3 đến dư thấy kết tủa tan, chứng tỏ
phức chất [Ag(NH3)2]
+
đã được tạo thành. Dấu hiệu của phản ứng tạo phức trên dựa vào:
A. Sự ngưng tụ. B. Sự biến đổi màu sắc
C. Sự hoà tan. D. Thay đổi nhiệt độ sôi
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một bạn học sinh muốn xác nhận xem chiếc vòng tay của mình đang đeo có được làm
bằng silver (bạc) nguyên chất hay không. Một thí nghiệm đơn giản đã được thiết lập như hình:
11
Trang 12
Thay lần lượt chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất vào vị trí của kim loại thử nghiệm,
so sánh độ sáng của bóng đèn giữa các lần thử. Kết quả thí nghiệm được cho trong bảng:
Vật liệu thử nghiệm Hiện tượng quan sát
Chiếc vòng tay Bóng đèn sáng mờ
Miếng bạc nguyên chất Bóng đèn sáng mạnh
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Chiếc vòng tay và miếng bạc đều có khả năng dẫn điện.
b (NB). Vật liệu có khả năng dẫn điện càng tốt thì bóng đèn càng sáng.
c (NB). Kim loại có khả năng dẫn điện là do các electron hóa trị di chuyển
tự do.
a (TH). Từ thí nghiệm có thể sơ bộ kết luận chiếc vòng không được tạo
thành từ bạc nguyên chất.
Câu 2. Các kim loại nhóm IIA (trừ beryllium) phản ứng với nước tạo ra khí hydrogen và
hydroxide kim loại. Mức độ của phản ứng này thường liên quan đến độ tan của hydroxide tạo
thành: hydroxide có độ tan lớn hơn thì phản ứng của kim loại đó với nước thuận lợi hơn. Độ tan
trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20 °C cho trong bảng sau:
Hydroxide
Độ tan (g/100 g nước) 1,25.10-3 0,173 1,77 3,89
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Phản ứng tổng quát với nước của kim loại nhóm IIA (trừ Be) là:
b (TH). Độ tan của các hydroxide nhóm IIA có xu hướng tăng dần.
c (VD). Khi cho các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba tác dụng với nước, bọt khí
xuất hiện nhanh nhất trên bề mặt kim loại Mg.
d (VD). Trong số các kim loại Mg, Ca, Sr, Ba, có 2 kim loại phản ứng
nhanh khi tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 (NB). Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp
xúc với dung dịch acid H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là
bao nhiêu?
֍ Điền đáp án:
Câu 2 (NB). Trong mẫu nước có chứa lần lượt các chất sau: MgCO3, BaCl2, CaSO4, Mg(HCO3)2,
MgCl2, BaSO4, Ca(HCO3)2, CaCl2, Ba(HCO3)2, MgSO4. Có bao nhiêu chất nếu xuất hiện trong
mẫu nước thì nước đó gọi là nước cứng?
12
Trang 13
֍ Điền đáp án:
Câu 3 (VD). Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được 300 ml dung dịch X
có pH =13. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch HCl rồi cô cạn thì thu được 2,665 gam muối
khan. Tìm giá trị m.
֍ Điền đáp án:
Câu 4 (TH). Cho các phức chất sau: [Cr(NH3)6]
3+; [Pt(NH3)4]
2+
; [Fe(H2O)6]
2+; [CrCl3(NH3)3];
[PtCl2(NH3)2]. Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 4?
֍ Điền đáp án:
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1 (TH – 1,0 điểm). Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị bẩn cũng không nên
rửa sạch vì sẽ làm cho trứng dễ bị hỏng. Để bảo quản trứng lâu, không bị hư người ta nhúng trứng
vào nước vôi trong. Hãy giải thích tại sao?
Câu 2 (VD – 2,0 điểm). Đá vôi là loại đá trầm tích bao gồm các khoáng vật của calcium và
các dạng kết tinh khác nhau của calcium carbonate. Đá vôi hay còn gọi là calcium carbonate là
một trong những vật liệu hữu ích và linh hoạt đối với con người. Đá vôi rất phổ biến và được
tìm thấy trên thế giới trong trầm tích, đá biến chất và đá lửa. Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết mà
thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, đá macma, silica, đất sét, bùn, cát... Trong quá
trình sản xuất vôi sống từ đá vôi xảy ra phản ứng sau:
(1)
(2)
Nhiệt lượng từ phản ứng số (2) cung cấp cho quá trình nung sản xuất vôi sống. Tính thể
tích (m3
) ở đkc được sủa dụng để sản xuất 5,6 tấn vôi sống. Giả thiết hiệu suất chuyển hóa
nhiệt năng có ích là 80% và hiệu suất của quá trình sản xuất vôi sống là 85%. Bảng sau cung cấp
enthalpy tiêu chuẩn của một số chất:
Chất CaO(s) (s) (s) (g) (g)
∆ -635,0 -985,0 -285.8 -393,5 -74,8
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
13
Trang 14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 124
(Đề thi có 06 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 (NB). Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
A. Copper. B. Zinc. C. Silver. D. Magnesium.
Câu 2 (NB). Kim loại nào sau đây không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?
A. Ca. B. Fe. C. Zn. D. Cu.
Câu 3 (TH). Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
A. Kẽm đóng vai trò cực âm và bị oxi hoá.
B. Sắt đóng vai trò cực âm và bị oxi hoá.
C. Sắt đóng vai trò cực dương và ion H+
bị oxi hoá.
D. Kẽm đóng vai trò cực dương và bị oxi hoá.
Câu 4 (NB). Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?
A. Hg. B. Cu. C. K. D. Ag.
Câu 5 (NB). Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 6 (TH). Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và
có thạch nhũ đẹp nhất thế giới. Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 – 3 mm mỗi năm.
Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây?
A. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O. B. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O.
C. CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2. D. CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl.
Câu 7 (NB). Calcium chloride là phụ gia thực phẩm được phép sử dụng tại Liên minh châu Âu để
làm phụ gia cô lập và chất làm chắc. Hóa chất này ở dạng khan được dùng như một phụ gia hỗ trợ
đóng gói để đảm bảo độ khô. Với vị cực mặn đặc trưng, nó được sử dụng như chất điện giải, sử
dụng trong các loại đồ uống cho người tập luyện thể thao và đồ uống nước đóng chai, … Công
thức phân tử của calcium chloride là
A. CaCO3. B. CaBr2. C. CaO. D. CaCl2.
14
MÃ ĐỀ 124
Trang 15
Câu 8 (NB). Cho một mẩu calcium oxide vào nước dư thu được dung dịch chứa chất tan nào sau
đây?
A. CaO. B. CaH2. C. CaH. D. Ca(OH)2.
Câu 9 (TH). Đồ thị khối lượng riêng của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)
K Ca Sc Ti V Cr Mn Fe Co Ni Cu
(g/cm3) 0.89 1.54 3 4.5 6 7.2 7.3 7.9 8.9 8.9 9
1
3
5
7
9
Khối lư
ợng riêng
(g/cm3)
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A. Kim loại họ s có khối lượng riêng gần bằng kim loại chuyển tiếp.
B. Kim loại họ s có khối lượng riêng lớn hơn kim loại chuyển tiếp.
C. Kim loại họ s có khối lượng riêng bé hơn kim loại chuyển tiếp.
D. Khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của bán kính nguyên tử.
Câu 10 (NB). Kim loại nào sau đây không phải kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
A. Cu. B. Zn. C. Ni. D. Fe.
Câu 11 (NB). Để trở thành phối từ trong phức chất thì phân tư hoặc anion cần có
A. Các orbital trống. B. Cặp electron hoá trị riêng.
C. Ít nhất 4 orbital trống. D. Ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.
Câu 12 (TH). Nhỏ vài giọt dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 loãng thấy xuất hiện kết tủa màu
xanh nhạt, chứng tỏ phức chất [Cu(OH)2(H2O)4] đã được tạo thành. Tiếp tục nhỏ vào ống nghiệm
dung dịch NH3 đến dư thấy kết tủa tan, đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam, chứng tỏ
phức chát [Cu(NH3)4(H2O)2]
2+ đã được tạo thành. Dấu hiệu của phản ứng tạo phức trên dựa vào:
A. Sự biến đổi màu sắc. B. Sự biến đổi màu sắc và sự hòa tan
C. Sự hoà tan. D. Sự kết tủa
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử
dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế
kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ
môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không
cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản
xuất.
b (NB). Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu kim loại.
15
Trang 16
c (NB). Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom,
phân loại; xử lí sơ bộ, phối trộn phế liệu, nấu chảy, đúc, chế tạo, gia công,
tinh chế.
d (TH). Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần nhưng sẽ làm
thay đổi tính chất cũng như làm giảm chất lượng của chúng. Còn phế liệu
kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị, máy móc, vật dụng
hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa.
Câu 2. Sơ đồ dưới đây là các thiết bị được sử dụng để thu thập và đo thể tích khí hydrogen
thoát ra khi một mẫu kim loại nhóm IIA phản ứng với hydrochloric acid loãng:
Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Một mẫu kim loại được cân và sau đó đặt vào bình tam giác.
+ Bước 2: Cho một lượng acid dư vào bình, nắp bằng nút cao su có dây dẫn khí ra ngoài.
+ Bước 3: Thu khí bằng phương pháp đẩy nước. Khi phản ứng hoàn tất và khí thu được đã
nguội đến nhiệt độ phòng, ghi lại thể tích thu được trong ống đong chia vạch.
Giả sử 1 mol hydrogen có thể tích là 24,0 dm3
trong điều kiện thực nghiệm. Kết quả được ghi
lại trong bảng sau:
Khối lượng kim loại (gam) 0,24
Thể tích khí trong ống đong chia vạch (cm3
) 230
Phát biểu Đúng Sai
a (NB). Có thể thay dung dịch hydrochloric acid loãng bằng
dung dịch sulfuric acid loãng.
b (VD). Kim loại được thực hiện trong thí nghiệm khả năng cao
là magnesium (Mg).
c (TH). Ngoài thu bằng phương pháp đẩy nước, có thể thu được
khí H2 bằng phương pháp đẩy không khí ngửa bình.
d (VD). Khi phản ứng xảy ra, mực nước trong bình chứa ống
đong chia vạch sẽ tăng lên so với ban đầu.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
16
Trang 17
Câu 1 (NB). Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe
và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch acid, số cặp kim loại trong đó Fe
bị phá huỷ trước là bao nhiêu?
֍ Điền đáp án:
Câu 2 (NB). Cho các chất sau: Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, HCl, NaCl. Số chất có thể làm mềm
nước có tính cứng vĩnh cửu là bao nhiêu chất?
֍ Điền đáp án:
Câu 3 (VD). Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng
dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?
֍ Điền đáp án:
Câu 4 (TH). Cho các phức chất sau: [Cr(NH3)6]
3+; [Pt(NH3)4]
2+
; [CrCl3(NH3)3]; [PtCl2(NH3)2];
[Cu(H2O)6]
2+
. Có bao nhiêu phức chất có số phối trí là 6?
֍ Điền đáp án:
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1 (TH – 1,0 điểm).
a) Khi nhóm bếp than ta nhúng than vào nước vôi trong rồi phơi trước khi nung, làm như vậy
được lợi ích gì?
b) Nêu phương pháp để loại bỏ một lượng lớn khí SO2, NO2 trong khí thải công nghiệp.
Câu 2 (VD – 2,0 điểm). Pyrite (FeS2) thường được dùng làm nguyên liệu thô trong sản xuất công
nghiệp sulfur dạng đơn chất. Bằng cách đun nóng pyrite trong môi trường giới hạn không khí
(hiệu suất chuyển hoá là 100%), tạo ra sulfur, Fe3O4 (màu đen) và một lượng nhỏ sản phẩm
phụ SO2. Có thể đo lượng SO2 tạo ra bằng quy trình như sau: Hấp thụ lượng SO2 tạo thành bằng
dung dịch NaOH 2M. Khi phản ứng hoàn tất, chuyển dung dịch vào bình định mức 500 mL và
thêm nước cất đến vạch định mức. Lấy 25,0 mL dung dịch này vào bình chứa 50,0 mL dung dịch
chuẩn I2 0,05 M và 5 mL dung dịch H2SO4 20%. Sau khi đặt bình vào trong bóng tối 5 phút, đem
dung dịch đi chuẩn độ với dung dịch chuẩn Na2S2O3 0,1 M để phản ứng với I2 dư. Khi màu dung
dịch chuyển sang nâu nhạt, thêm 3 mL hồ tinh bột 0,5% vào và chuẩn độ tiếp đến khi màu xanh
của hệ biến mất.
Trong một thí nghiệm kiểm tra như trên bắt đầu từ pyrite, thu được 17,6 gam sulfur. Khi phân tích
khí sản phẩm phụ theo quy trình trên dùng hết 18,47 mL dung dịch chuẩn Na2S2O3.
Giả sử không có hợp chất chứa sulfur nào khác được tạo thành, hãy tính phần trăm sulfur trong
pyrite đã hao hụt dưới dạng sản phẩm phụ. Biết các phản ứng xảy ra như sau:
(2)
17
Trang 18
(3)
(4)
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
18
Trang 19
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
MÃ ĐỀ 125
(Đề thi có 05 trang)
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1 (NB). Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
A. Lithium. B. Sodium. C. Potassium. D. Rubidium.
Câu 2 (NB). Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là
A. Mg. B. Fe. C. Zn. D. Al.
Câu 3 (TH). Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với
dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III. B. I, II và IV. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Câu 4 (NB). Cho potassium tác dụng với chlorine, tạo thành chất nào sau đây?
A. NaCl. B. KOH. C. NaOH. D. KCl
Câu 5 (NB). Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA?
A. Số electron lớp ngoài cùng là 1.
B. Số oxi hóa trong hợp chất là + 1.
C. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
D. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
Câu 6 (TH). X là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa, … Hợp chất Y có trong
thành phần không khí và thường dùng để chữa cháy. Biết Y được sinh ra khi cho X phản ứng với
dung dịch acid HCl. Phản ứng tạo Y từ X là
A. CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2 + H2O.
B. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O.
C. Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O.
D. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
Câu 7 (NB). Chất vô cơ X là một hợp chất của barium. X tồn tại dạng tinh thể màu trắng không
mùi và không tan trong nước. Chất X được sử dụng rộng rãi như một tác nhân gây đục phóng xạ
hoặc chất cản quang tia X để chẩn đoán các tình trạng bệnh lý đường tiêu hóa. Chất X là
A. BaCl2. B. BaCO3. C. BaSO4. D. BaSO3.
Câu 8 (NB). Quặng dolomite là một khoáng sản hiếm tập trung chủ yếu ở các tỉnh như Hà Nam,
Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hoá,… Công thức hoá học của quặng dolomite là
A. MgCO3.BaCO3. B. CaSO4.2H2O. C. Al2O3.nH2O. D. MgCO3.CaCO3.
Câu 9 (TH). Cho đồ thị nhiệt độ nóng chảy của một số kim loại chuyển tiếp, chu kì 4. Mạ kẽm
19
MÃ ĐỀ 125
Trang 20
nhúng nóng, kẽm nóng chảy sẽ bao phủ toàn bộ bề mặt kim loại. Nhận định nào sai trong các
nhận định sau:
A. Kẽm có nhiệt độ nóng chảy cao hơn sắt nên sắt nóng chảy nhúng vào kẽm.
B. Kẽm có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn sắt nên có thể mạ kẽm nhúng nóng.
C. Kẽm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại chuyển tiếp chu kì 4.
D. Có thể sử dụng mạ kẽm nhúng nóng với nhiều kim loại chuyển tiếp chu kì 4.
Câu 10 (NB). So với các nguyên tố họ s thuộc cùng chu kì; kim loại chuyển tiếp
A. khối lượng riêng nhỏ hơn. B. có khả năng dẫn điện thấp hơn.
C. độ cứng thấp hơn. D. nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
Câu 11 (NB). Theo thuyết Liên kết hóa trị, tương tác giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong
phức chất là
A. Liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận. B. Liên kết ion.
C. Tương tác van der Waals. D. Liên kết hydrogen.
Câu 12 (TH). Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ cho đến dư dung dịch ammonia vào ống nghiệm
chứa dung dịch copper(II) sulfate là xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến
không đổi. Sau đó, kết tủa tan dần đến hết, dung dịch từ màu xanh nhạt chuyển sang màu xanh
lam. Dung dịch copper(II) sulfate có màu xanh do Cu2+ tạo phức chất aqua với nước. Phản ứng
nào là phản ứng tạo phức aqua của thí nghiệm trên.
A. Cu2+(aq) + 6H2O(l) ⟶ [Cu(OH2)6]
2+(aq) B. Cu2+(aq) + 6H2O(l) ⟶ [Cu(OH2)4]
2+(aq)
C. Cu2+(aq) + 2H2O(l) ⟶ [Cu(OH2)2]
2+(aq) D. Cu2+(aq) + 6H2O(l) ⟶ [Cu(OH2)6]
2+(s)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Phản ứng giữa potassium permanganate (KMnO4) và iron(II) sulfate (FeSO4) được acid
hóa là phản ứng oxy hóa khử diễn ra như sau:
Một dung dịch KMnO4 0,20 M được đặt trong buret để chuẩn độ 50,00 mL dung dịch FeSO4 có
nồng độ chưa biết trong một bình tam giác. Bảng sau đây mô tả màu sắc của các ion khác nhau
trong dung dịch:
Ion
Màu sắc Không
màu
Xanh
nhạt
Tím đậm Không
màu
Vàng nâu Không
màu
Không
màu
20
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!