Hiểu nhanh

Hàm số nghịch biến là hàm có giá trị giảm xuống khi biến số x tăng lên trên một khoảng.

Tên gọi khác: đơn điệu giảm, giảm dần, hàm số giảm

Diễn giải

Định nghĩa. Hàm số y=f(x)y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng KK nếu với mọi x1,x2∈Kx_1, x_2 \in K mà x1<x2x_1 < x_2 thì f(x1)>f(x2)f(x_1) > f(x_2).

Hiểu bằng hình ảnh. Đồ thị của hàm số nghịch biến giống như một con đường dốc đang đi xuống từ trái sang phải. Khi bạn đi tiếp về bên phải (x tăng), độ cao của bạn lại tụt thấp xuống (y giảm).

Điều kiện xét tính nghịch biến

  • Nếu f′(x)≤0f'(x) \le 0 với mọi x∈Kx \in K (dấu = chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm) thì f(x)f(x) nghịch biến trên KK.

Ví dụ giải từng bước. Tìm khoảng nghịch biến của hàm số y=−x2+4x+1y = -x^2 + 4x + 1.

  • Bước 1: Tính đạo hàm y′=−2x+4y' = -2x + 4.
  • Bước 2: Cho y′<0⇒−2x+4<0⇒−2x<−4⇒x>2y' < 0 \Rightarrow -2x + 4 < 0 \Rightarrow -2x < -4 \Rightarrow x > 2.
  • Bước 3: Kết luận hàm số nghịch biến trên khoảng (2;+∞)(2; +\infty).

Cách nhận biết. Đề bài hỏi "Hàm số nghịch biến trên khoảng nào?", hoặc cho bảng biến thiên có mũi tên đi xuống.

Lỗi hay gặp:

  • Dùng dấu hợp ∪\cup để nối hai khoảng nghịch biến (Phải ghi từ "và" hoặc dấu chấm phẩy ;, ví dụ: (−∞;1)(-\infty; 1) và (2;+∞)(2; +\infty)).
  • Nhầm dấu đạo hàm: Đạo hàm âm (y′<0y' < 0) thì hàm nghịch biến, nhiều bạn nhầm thành y′>0y' > 0.

Liên hệ thực tế. Giá trị của một chiếc xe máy/điện thoại nghịch biến theo thời gian sử dụng: Dùng càng lâu thì giá bán lại càng giảm.

Mẹo làm trắc nghiệm. Nhìn vào đồ thị từ trái sang phải: Nhánh đồ thị đi xuống ứng với khoảng nghịch biến.

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Toán 12, Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số (SGK Kết nối tri thức)

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vinghịch biến

  • en—

  • frfonction décroissante

  • demonoton fallende Funktion

  • zh减函数

  • ja減少関数

  • ko감소함수

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02phương trình bậc haiPhương trình bậc hai là phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0), có tối đa 2 nghiệm thực.02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02