Trang 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng chấm sáng kiến ……………
Tôi ghi tên dưới đây:
Số
TT Họ và tên
Ngày
tháng
năm sinh
Nơi công tác
(hoặc nơi
thường trú)
Chức
danh
Trình độ
chuyên
môn
Tỷ lệ (%) đóng góp
vào việc tạo ra sáng
kiến
(ghi rõ đối với từng
đồng tác giả, nếu có)
Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:
“Xây dựng lớp học hạnh phúc thông qua hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp cho học sinh
lớp 7/1”.
- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục
- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử. Ngày 20/9/2025.
- Mô tả bản chất của sáng kiến:
1. Tình trạng giải pháp đã biết
Xuất phát từ tình hình thực tế của lớp 7/1 do tôi chủ nhiệm, tất cả các em đều đang trong độ
tuổi thiếu niên, độ tuổi có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của cả đời người.
Đây là thời kì chuyển giao từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành, thời kì các em ở “ngã ba đường” của
sự phát triển. Độ tuổi mà các em muốn thể hiện mình, muốn được công nhận mình trở thành người
lớn và bắt đầu ương bướng, ngang ngạnh, thậm chí có nhiều em trưởng thành vô cùng khó khăn
không như các bạn khác mà bề ngoài chúng ta khó nhận biết. Ở trường, việc học tập có dấu hiệu
như: tiếp thu bài chậm, nghịch phá, lười biếng học bài và làm bài, không nghe lời,...khiến không
khí lớp học trở nên căng thẳng dẫn đến tâm lý chán nản cho học sinh và cả giáo viên. Mặt khác,
những năm trở lại đây đã xuất hiện không ít câu chuyện buồn về bạo lực học đường, học sinh thiếu
tôn trọng thầy cô, mối quan hệ thầy trò căng thẳng, học sinh bị cô lập, thiếu tinh thần trách nhiệm,
mất đoàn kết,.. .Chính vì vậy môi trường lớp học là yếu tố góp phần tích cực trong các hoạt động
nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện cho các em.
Cùng với sự phát triển cuộc sống hiện đại, việc sử dụng công nghệ không đúng mục đích
và lạm dụng quá mức dẫn đến việc các em ỷ lại vào sự thông minh của công nghệ nên dần mất đi
khả năng tìm hiểu, sáng tạo trong tất cả các mặt. Các em trở nên nhút nhát, ít giao tiếp hoặc ngại
giao tiếp với mọi người xung quanh dẫn đến tình trạng thiếu kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, ích
kỉ, không hoà đồng, đoàn kết với bạn bè. Mặt khác, gia đình nuông chiều không đúng cách dẫn
đến việc các em có tâm thế ỷ lại, thích dựa dẫm, phụ thuộc vào cha mẹ quá mức sinh ra thụ động,
Trang 2
thiếu trách nhiệm với chính bản thân, gia đình và tập thể.
Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp là môn
học thực hiện bắt buộc. Đây là hoạt động mang ý nghĩa đặc biệt, góp phần quan trọng nhằm phát
triển phẩm chất, năng lực, kỹ năng sống cho học sinh. Mặt khác, thông qua hoạt động này, học
sinh được rèn luyện kỹ năng, thử sức ở những kiến thức, trải nghiệm mới. Môn học cũng giúp các
em phát triển phẩm chất, có trách nhiệm hơn với trường lớp, gia đình, cuộc sống, biết yêu thương,
chia sẻ, tôn trọng mọi người xung quanh từ đó hình thành các giá trị chuẩn mực chung của xã hội
góp phần hướng tới xây dựng lớp học hạnh phúc.
2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
2.1. Mục đích của giải pháp:
Xây dựng lớp học như là một ngôi nhà thứ hai để các em cảm thấy mỗi ngày đến trường
đều là một ngày vui. Là nơi mà học sinh và giáo viên hình thành và duy trì các trạng thái cảm xúc
tích cực, cảm thấy hạnh phúc. Các em có thể tự tin phát huy điểm mạnh của bản thân theo khả
năng và sự sáng tạo của mình. Mặt khác, các em sẽ học được cách quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ nhau,
biết yêu thương, chia sẻ, không phân biệt đối xử và tôn trọng lẫn nhau.
Xây dựng môi trường học tập tốt nhất cho học sinh và cả giáo viên; tạo hứng thú và niềm
đam mê học tập cho các em đồng thời sẽ giúp thầy cô có thêm động lực giảng dạy.
Góp phần vào mục tiêu xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực thành công.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
Để thực hiện được những mục đích trên, tôi thiết nghĩ phải hướng tới xây dựng lớp học
hạnh phúc thông qua các chủ đề của hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp bằng 04 tiêu chí: tôn
trọng - chia sẻ - yêu thương - trách nhiệm.
2.2. Nội dung giải pháp.
2.2.1. Giải pháp thứ nhất: xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên - học sinh, học sinh -
học sinh trên nguyên tắc tôn trọng.
Giáo viên phải có cách ứng xử chuẩn mực, tôn trọng mọi người xung quanh kể cả học sinh
của mình để làm gương và tạo thói quen ứng xử cho học sinh. Thầy cô vừa là người cha, người mẹ
thứ hai luôn dạy dỗ, chỉ bảo học trò nhưng đồng thời cũng là một “người bạn đồng hành” hỗ trợ,
chia sẻ trong quá trình trưởng thành của các em. Dù là ở cương vị “người bạn” nhưng cách ứng xử
của giáo viên phải đúng chuẩn mực giao tiếp. Thiết nghĩ giữa thầy cô và học sinh, nếu có ranh giới
quá rõ ràng thì sẽ tạo ra khoảng cách nhưng nếu quá thân thiết sẽ trở nên không có quy tắc, thiếu
tôn trọng.
Giáo viên cần tôn trọng cảm xúc của các em. Dù ở độ tuổi nào, các em cũng có cảm xúc và
cần được tôn trọng, lắng nghe, thấu hiểu. Tôn trọng còn là sự kiên nhẫn lắng nghe ý kiến của các
em dù ý kiến đó là sai hay đúng. Nếu học sinh có suy nghĩ chưa đúng, giáo viên cũng cần lắng
nghe hết câu chuyện, không được bác bỏ rồi sau đó sẽ nhẹ nhàng phân tích cho các em hiểu để các
em có cách ứng xử phù hợp.
Giáo dục cho các em biết cách giao tiếp, ứng xử phù hợp và tôn trọng sự khác biệt của mỗi
cá nhân. Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệm ở chủ đề 1 (Em với nhà trường) với nội dung 1
(Phát triển mối quan hệ hoà đồng, hợp tác với thầy cô và các bạn) và chủ đề 6 (Em với cộng đồng)
với nội dung 1 (Giao tiếp ứng xử có văn hoá và tôn trọng sự khác biệt), giáo viên chủ nhiệm tiến
hành cho các em vào vai đóng những tiểu phẩm, những tình huống về cách giao tiếp, ứng xử với
người khác để các em tự mình xử lý tình huống và thấy được tôn trọng người khác là một hành vi
tích cực mà chúng ta cần hình thành, phát huy và duy trì.
Trang 3
2.2.2. Giải pháp thứ hai: Tôi và các bạn.
Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với Tổng phụ trách Đội và bộ phận tư vấn tâm lý học đường
tổ chức chuyên đề “điều em muốn nói” để học sinh mạnh dạn chia sẻ những điều mà bản thân
muốn nói, những tâm tư tình cảm về bạn bè, thầy cô, trường lớp, gia đình,.. .từ đó giáo viên có thể
nắm bắt được tâm tư, nguyện vọng của các em và tìm cách tháo gỡ, hỗ trợ, giải đáp khiến các em
tăng cảm xúc tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực có thể xảy ra góp phần xây dựng môi
trường lớp học an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường, hướng tới những
điều tích cực, hạnh phúc. Giáo viên thực hiện “điều em muốn nói” bằng cách cho học sinh chia sẻ
trực tiếp hoặc nếu các em ngại đứng lên chia sẻ trực tiếp thì có thể bày tỏ tâm tư qua những lá thư,
mẫu giấy và sẽ được các thầy cô thay lời muốn nói đồng thời trực tiếp tư vấn, chia sẻ, động viên
cũng như khích lệ các em.
Hướng dẫn học sinh xác định đồng thời động viên, khuyến khích học sinh chia sẻ những
điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân trong chủ đề 2 (Khám phá bản thân). Mỗi một cá nhân
sẽ tự nhận thức được điểm mạnh và những điểm hạn chế của mình từ đó làm giảm cảm giác tự ti,
tạo thêm động lực cho các em vượt qua được khó khăn của chính mình. Giáo viên bày tỏ thái độ
muốn lắng nghe, muốn quan tâm, muốn hỗ trợ để tìm ra phương án giúp các em phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm hạn chế để từ đó có thể tự hoàn thiện bản thân mình.
Ở chủ đề 6 (Em với cộng đồng), giáo viên động viên các em tham gia các hoạt động thiện
nguyện, các phong trào quyên góp, ủng hộ để học sinh học được cách đồng cảm và sẻ chia trong
cuộc sống. Khuyến khích các em tham gia hoạt động thiện nguyện bằng những việc làm nhỏ nhất
như nuôi heo đất để giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh đặc biệt ngay trong lớp, trong trường; ủng hộ
người khuyết tật bằng cách mua bút, tăm tre; quyên góp sách vở, áo quần cho các bạn có hoàn
cảnh khó khăn; thực hiện kế hoạch nhỏ,.. .Hoạt động thiện nguyện luôn hướng tới mục đích mang
đến nụ cười, chia sẻ khó khăn với những người kém may mắn, những người có hoàn cảnh không
may trong xã hội. Giáo viên chỉ ra cho học sinh thấy khi chúng ta cho đi một nụ cười, chúng ta sẽ
nhận lại được gấp nhiều lần những nụ cười, những lời cảm ơn. Ta sẽ cảm thấy nhẹ nhàng hơn, tĩnh
tâm hơn, mọi căng thẳng học tập bỗng nhiên tan biến, cảm nhận được cuộc sống tươi đẹp hơn vì
những gì mình đã cống hiến. Học sinh học được những điều nhỏ nhất như cách nói lời cảm ơn khi
nhận được tấm lòng sẻ chia từ các bạn, học được cách biết ơn giúp làm tăng cảm xúc tích cực, học
được cách cho đi là còn mãi, làm kết nối tình cảm giữa các em cũng như rèn luyện phẩm chất mỗi
em.
2.2.3. Giải pháp thứ ba: Ngôi nhà thứ hai yêu thương.
Giáo viên bày tỏ tấm lòng yêu thương đối với các em học sinh bằng cách “check-in” cảm
xúc của học sinh qua bộ thẻ cảm xúc ở các tiết học. Sau khi nắm bắt cảm xúc của học sinh, giáo
viên sẽ cho các em chia sẻ niềm vui, niềm hạnh phúc của mình. Với những em có cảm xúc buồn,
chán nản, giáo viên trực tiếp tâm sự, hỏi han để tìm hiểu, động viên nhằm lan tỏa những cảm xúc
tích cực từ sự thấu hiểu, yêu thương để ươm mầm hạt giống của sự tử tế trong mỗi học sinh.
Các tiết hoạt động trải nghiệm ở các chủ đề: “Em với gia đình”, “Em với nhà trường”, “Em
với cộng đồng”, giáo viên sẽ mở những video “quà tặng cuộc sống” để giáo dục tình yêu thương
thông qua những câu chuyện có ý nghĩa nhân văn. Từ việc xem và tự rút ra ý nghĩa trong mỗi câu
chuyện đã khơi dậy được những “hạt giống” yêu thương trong mỗi cá nhân học sinh.
Thực hiện nhiều hoạt động nhóm ở nhiều lĩnh vực: vẽ tranh với chủ đề giới thiệu về truyền
thống trường em, tự hào về truyền thống quê hương,. đóng các tiểu phẩm về giao tiếp ứng xử, tự
bảo vệ mình trong những tình huống nguy hiểm, kĩ năng chăm sóc người thân,. ca hát với chủ đề
về gia đình, quê hương, đất nước,...viết kịch bản để sắm vai vào các tiểu phẩm,.Tất cả các hoạt
động đó nhằm tạo sự hứng thú trong học tập khiến các em say mê muốn học đồng thời qua các
Trang 4
hoạt động này, học sinh thảo luận, làm việc nhóm tích cực tạo sự gắn kết, yêu thương giữa các
thành viên trong lớp.
2.2.4. Giải pháp thứ tư: Nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên.
Ở chủ đề “Em với nhà trường” của hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, giáo viên chủ
nhiệm xây dựng đội ngũ ban cán sự lớp tự quản và cho các em xây dựng tiêu chí lớp học hạnh
phúc để nâng cao tinh thần trách nhiệm và sự tự giác của mỗi cá nhân. Các em được bàn bạc, xây
dựng nội quy, quy tắc của lớp học hạnh phúc trên cơ sở bình đẳng, dân chủ. Việc các em có quyền
được nói ra ý kiến, đề xuất giải pháp để xây dựng các tiêu chí lớp học hạnh phúc nhằm giúp các
em tự ý thức được trách nhiệm của bản thân trong tập thể. Giáo dục tinh thần trách nhiệm của học
sinh ở trong tập thể và bằng tập thể. Học sinh học được cách thực hiện tốt công việc, nghĩa vụ của
bản thân, không dựa dẫm, ỷ lại hay đùn đẩy trách nhiệm cho người khác. Mỗi học sinh sẽ ý thức
được phải có trách nhiệm với những suy nghĩ, việc làm và hành động của mình, biết gánh vác và
nhận sai khi gây ra lỗi lầm.
Tạo cơ hội cho các em được đóng góp vào lợi ích chung của lớp: cùng nhau trang trí lớp
học, chăm sóc cây xanh, phân chia các thành viên đều được tham gia các phong trào, rèn luyện
thói quen ngăn nắp, gọn gàng, giữ vệ sinh chung,. việc này sẽ góp phần giúp các em sống có trách
nhiệm hơn.
Giáo viên tìm những hành động có ích của các em và nhận xét về chúng để các em tiếp tục
phát huy những hành động đúng đắn, giáo dục các em trách nhiệm đối với bản thân và trách
nhiệm đóng góp vào những công việc chung ở tập thể. Sự đóng góp của các em sẽ tăng lên, kể cả
ở nhà hay ra ngoài, hình thành thói quen tốt khi trưởng thành.
3. Khả năng áp dụng của giải pháp: Giải pháp này tôi áp dụng trên địa bàn thành phố
Phú Quốc.
4. Hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp.
Qua một thời gian áp dụng những giải pháp trên, tôi nhận thấy lớp học đã đạt được những
kết quả sau:
Nề nếp của lớp học dần đi vào ổn định hơn. Lớp luôn được học sinh tự giác giữ gìn vệ sinh
sạch sẽ, tự giác thay phiên nhau chăm sóc cây xanh trong lớp học, tích cực tham gia các buổi vệ
sinh trong và ngoài lớp học.
Nhiệt tình giúp đỡ nhau trong việc học cũng như trong các phong trào. Các tiết học, các
em trở nên tích cực, năng động hơn. Nhiều em đầu năm còn rụt rè, thiếu tự tin nhưng qua các hoạt
động trải nghiệm, các em đã dần mạnh dạn trao đổi, tranh luận, đại diện nhóm trình bày, rất tự tin
khi đứng trước đám đông, lớp học trở nên sôi nổi. Những em trước đây lầm lì, ít nói do có bất ổn
về tâm lý thì giờ đây các em đã vui vẻ, hoà đồng hơn với bạn bè và dễ dàng chia sẻ với thầy cô khi
gặp những vấn đề khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Học sinh dần có ý thức làm những điều tốt, thích giúp đỡ bạn bè và những người xung
quanh. Các em có ý thức hơn trong lời nói, hành động, có trách nhiệm hơn trong công việc học tập
và tập thể lớp học của mình.
Tôi đã tiến hành một khảo sát nhỏ nhằm tìm hiểu vấn đề tâm lý của 13 em học sinh trong lớp do
tôi chủ nhiệm bằng phiếu khảo sát, sau đó đem so sánh với thời điểm khi chưa áp dụng giải pháp.
Kết quả thu được như sau:
Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng
So sánh
giải
Ị
háp giải
p
háp
Trang 5
Mức độ Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
Chưa bao giờ
hạnh phúc 3 23,1 0 0 Giảm 23,1%
Hiếm khi hạnh
phúc 3 23,1 0 0 Giảm 23,1%
Thỉnh thoảng
hạnh phúc 3 23,1 7 53,8 Tăng 30,7%
Thường xuyên
hạnh phúc 4 30,7 6 46,2 Tăng 15,5%
Từ bảng thống kê trên cho thấy việc áp dụng phương pháp này vào dạy học môn hoạt
động trải nghiệm hướng nghiệp đã góp phần tạo thêm sự tích cực, niềm hạnh phúc, sự gắn kết, vui
vẻ, lạc quan trong mỗi cá nhân học sinh. Số lượng học sinh cảm thấy không hạnh phúc và hiếm
khi hạnh phúc đã giảm rõ rệt so với trước khi áp dụng sáng kiến. Vì vậy, tôi rất mong được sự
đóng góp của quý thầy cô, ban giám khảo và cấp trên để bài nghiên cứu của tôi đạt được kết quả
tốt hơn.
5. Tài liệu kèm theo gồm:
- Phiếu khảo sát mức độ hạnh phúc của học sinh khi đến lớp học: 01 bản
- 10 tiêu chí xây dựng lớp học hạnh phúc của lớp 7/1: 01 bản
- Một số hình ảnh hoạt động trong tiết hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp: 01 bản
Trang 6
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
Thông tin liên hệ;
- SĐT 0345.800.989
- Email: nganle1689@gmail.com
- Đơn vị: trường TH-THCS Bãi Thơm
- Địa chỉ: xã Bãi Thơm, thành phố Phú Quốc.
…………, ngày 11 tháng 01 năm 2026
Người nộp đơn
Trang 7
TÀI LIỆU KÈM THEO
1. PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HẠNH PHÚC CỦA HỌC SINH KHI ĐẾN LỚP
CÂU HỎI
MỨC ĐỘ
Có Không Thỉnh
thoảng
Thường
xuyên
Em có hạnh phúc khi được tôn trọng ?
Em đã tôn trọng người khác chưa ?
Em có nhận được sự tôn trọng từ người khác không ?
Em có cảm nhận được sự yêu thương từ mọi người ?
Em có thấy bản thân mình có trách nhiệm với tập thể lớp
chưa ?
Em có được lắng nghe, thấu hiểu ?
Em có thường xuyên giúp đỡ bạn bè xung quanh không ?
Em có thật sự thoải mái khi đến lớp ?
Em có thường xuyên nói lời xin lỗi và cám ơn ?
Em có cảm thấy hứng thú khi học tập ?
Em có cảm thấy hạnh phúc mỗi khi đến lớp không ?
Em có muốn đến lớp, đến trường học không ?
2. 10 TIÊU CHÍ LỚP HỌC HẠNH PHÚC - LỚP 7/1
1. Yêu thương, tôn trọng, khiêm tốn, lễ phép.
2. Biết nói lời cám ơn khi được giúp đỡ.
3. Biết nói lời xin lỗi khi làm sai.
4. Tích cực học tập và tham gia các hoạt động.
5. Giữ gìn vệ sinh chung.
6. Nói lời lịch sự, nhẹ nhàng, yêu thương.
7. Trung thực, giữ lời hứa, có trách nhiệm.
8. Suy nghĩ tích cực.
9. Chia sẻ, hợp tác.
10. Đoàn kết.
Trang 8
3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
Hình ảnh 01: Chuyên đề: “điều em muốn nói
Hình ảnh 02: Các em cùng nhau vẽ tranh
Trang 9
Hình ảnh 04: Các em cùng nhau viết kịch bản để nhập vai xử lý tình huống
<Ss) o
(ậì) <£te>
Hình ảnh 03: “check in” cảm xúc của các em
Trang 10
Hình ảnh 05 + 06: Các em nhập vai và xử lý tình huống về ứng xử
Hình ảnh 07: Các em đóng tiểu phẩm “Chiếc lược ngà”
Trang 11
Hình ảnh 08: Các em thực hiện thuyết trình
Hình ảnh 09: Các em nuôi heo đất để giúp đỡ các bạn khó khăn
Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!