Trang 1
BÀI 17: TRỌNG LỰC VÀ LỰC CĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình vẽ: trọng lực, lực
căng của dây.
- Phát biểu được định nghĩa của trọng lực, trọng lượng. Viết và vận dụng được hệ
thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
- Tiến hành được thí nghiệm xác định được trọng tâm của tấm phẳng. Qua đó rút
ra được kết luận về trọng tâm của vật có hình dạng đối xứng.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ đặt ra khi tìm hiểu về
trọng lực và lực căng dây.
● Năng lực giải quyết vấn đề: Biết áp dụng kiến thức về trọng lực và lực
căng dây để làm bài tập và giải thích được 1 số hiện tượng thực tiễn.
- Năng lực vật lí: Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và biểu diễn được bằng hình
vẽ: trọng lực và lực căng.
3. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
● Tích cực tham gia các hoạt động thảo luận nhóm để xây dựng kiến thức
bài mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
1
Trang 2
● SGK, SGV, Giáo án.
● Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
● Máy chiếu
● Dụng cụ để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
● Phiếu nhiệm v ệ ụ làm poster trước ở nhà, phiếu cá nhân, phiếu học tập, rubic. ậ
PHIẾU NHIỆM V Ệ Ụ THIẾT KẾ POSTER A0
Vai trò của nhóm: Nhóm hãy đóng vai một ộ người truyền tải kiến thức (một “mini–
teacher”) cho cả lớp. Nhiệm v ệ ụ của nhóm là đọc – hiểu mục I, II trang 69–70 SGK, sau đó
thiết kế poster A0 trình bày lại những kiến thức cốt lõi một cộ ách dễ hiểu, logic, sinh động. ộ
Nhóm chuyên gia 1–2: Tìm hiểu về Trọng lực – Trọng lượng – Phân biệt trọng lượng và
khối lượng
(Không bao gồm phần “Xác định trọng tâm của một vật phẳng, mỏng”)
Nhóm chuyên gia 3-4 tìm hiểu về: Lực căng
(không bao gồm bài 2. Một con khỉ…/sgk/71) ộ
Thực hiện c ệ ác nhiệm vụ sau:
1. Xác định kiến thức trọng tâm.
2. Với mỗi kiến thức, đưa ra dẫn chứng, thí nghiệm hoặc ví dụ thực tế để giải thích.
3. Trình bày lên poster.
+) Làm nổi bật nội dung chính bằng sơ đồ, hình minh họa, ví dụ thực tiễn.
+) Các phần giải thích – lập luận – thí nghiệm trình bày ở các “đám mây” xung
quanh, màu nhạt để hỗ trợ ý chính.
+) Đọc trước thí nghiệm trong SGK; lên lớp sẽ thực hành với dụng cụ cô chuẩn bị để
quan sát và bổ sung vào poster.
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1 Ậ
⭐ TRỌNG LỰC
Câu 1 – Thực hiện thí nghiệm buông rơi các vật (H17.1).
Khi buông ra, Tại sao các vật đều rơi xuống đất?
2
Trang 3
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Lực nào tác dụng lên vật? Lực này được gọi là gì?
…………………………………………………………………………………………………..
Câu 2 – Phương của trọng lực:
……………………………………………………………………
Chiều của trọng lực:
……………………………………………………………………………….
Điểm đặt của trọng lực:
……………………………………………………………………………
Câu 3 – Xét vật có khối lượng m rơi tự do, em hãy viết biểu thức định luật II Newton cho vật
m?
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
⭐ TRỌNG LƯỢNG – PHÂN BIỆT KHỐI LƯỢNG V Ệ À TRỌNG LƯỢNG
Câu 1 – Gọi độ lớn P của trọng lực là trọng lượng của vật, hãy viết biểu thức trọng lực và
cho biết mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng của vật?
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Câu 2 – Thí nghiệm đo trọng lượng của một vật bằng lực kế. Hãy:
1. Liệt kê dụng cụ (GV sẽ phát: lực kế, giá đỡ, vật mẫu…)
…………………………………………………………………………………………………..
2. Mục đích thí nghiệm. ệ
…………………………………………………………………………………………………..
3. Mô tả cách tiến hành đo theo các bước.
…………………………………………………………………………………………………..
Sau khi đo: Tính trọng lượng và khối lượng của vật (g ≈ 9,8 m/s²).
Biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
………………………………………………………………………………………………….
Câu 3 – Đo trọng lượng của vật ở một địa điểm trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do là 9,80 m/s2
,
ta được P = 9,80 N. Nếu đem vật này tới một điểm khác có gia tốc rơi tự do 9,78 m/s2 thì khối
lượng và trọng lượng của nó đo được là bao nhiêu? Từ đó em hãy phân biệt khái niệm giữa
trọng lượng và khối lượng.
3
Trang 4
…………………………………………………………………………………………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 - Ậ LỰC CĂNG DÂY
Câu 1: Dựa vào hình 17.4, em hãy thảo luận nhóm và phân
tích để làm sáng tỏ những ý sau đây:
a. Những vật nào chịu lực căng của dây?
b. Lực căng có phương và chiều như thế nào?
c. Nêu những đặc điểm (phương, chiều, điểm đặt) của
lực căng?
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Câu 2: Hãy chỉ ra điểm đặt, phương chiều của lực căng trong hình 17.5a và 17.5b
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Câu 3: Một bóng đèn có khối lượng 500g được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây
và đang ở trạng thái cân bằng.
a. Biểu diễn các lực ở trạng thái cân bằng.
b. Tính độ lớn của lực căng.
c. Nếu dây treo chỉ chịu được một lực căng giới hạn 5,5N thì nó có bị đứt hay không?
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Rubric
Ho t ạ
đ ng ộ
C th ụ ể Điể
m
Đ i ộ
1
Đ i ộ
2
Đ i ộ
3
Đ i ộ
4
T nổ
g
L t m nh ậ ả
ghép
M i đ i 1 câu h i , đúng ỗ ộ ỏ
đ c 1 đi m ượ ể 1
Phi u h c ế ọ - Phi u h c t p s 1 có 14 ý ế ọ ậ ố 5
4
Trang 5
t pậ
m i ý 0,5 đi m ỗ ể
- Phi u h c t p l c căng có ế ọ ậ ự
7 ý m i ý 1 đi m ỗ ể
Hái Cam M i đ i 1 câu h i , đúng ỗ ộ ỏ
đ c 1 đi m ượ ể 1
Tranh ở
nhà
Dành đi m cho cá nhân, t i ể ố
đa 3 đi mể
3
2. Đối với học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ, làm poster theo nhiệmệ
vụ đã được giao và đem đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Để tổ chức các hoạt động chiếm lĩnh kiến thức, lớp được chia thành 4 đội, mỗi đội gồm 9 học
sinh.
Trong mỗi đội, học sinh tiếp tục tách thành 4 nhóm chuyên gia, mỗi nhóm phụ trách một
phần nội dung của bài học.
Các nhóm chuyên gia của những đội khác nhau sẽ tập hợp lại với nhau, trao đổi – hợp tác –
thống nhất nội dung rồi thiết kế một poster A0 hoàn chỉnh về phần kiến thức mình phụ
trách.
Sau khi hoàn thành, nhóm chuyên gia trở về đội và lên lớp truyền đạt và hướng dẫn lại cho
toàn bộ thành viên trong đội mình.
Bảng tóm tắt tiến trình dạy học
Hoạt động
(thời gian)
Nội dung
(Nội dung của hoạt động)
Phương pháp,
kỹ thuật dạy
học chủ đạo
Phương án
đánh giá
Hoạt động [1].
Xác định vấn
đề/nhiệm vụ học
tập
- Học sinh làm việc nhóm ôn tập
kiến thức cũ thông qua nội dung
kiểm tra bài cũ. Điểm tối đa của
đội lộ à 1 điểm.
- Học sinh xác nhận vấn đề cần
tìm hiểu: Trọng lực và lực căng.
HS thực hiện
theo độiộ (chia
lớp thành 4 độiộ)
- Phương đàm
thoại trực tiếp.
Trả lời đúng
được 1
điểm về cho
đội.ộ
Hoạt động [2].
Hình thành kiến
thức mới/giải
quyết vấn
đề/thực thi
nhiệm vụ
- HS chuyên gia sẽ giảng cho
các bạn trong đội vộ ề vấn đề
mình đã tìm hiểu thông qua
poster và giải đáp câu hỏi từ
thành viên trong đội; mộ ỗi cá
nhân học hỏi lẫn nhau và hoàn
thiện vệ ào phiếu cá nhân và
phiếu Ao. Điểm tối đa đội ghi ộ
được là 5 điểm.
+ Phương pháp
triển lãm phòng
tranh.
- Đánh giá
hoạt động
qua phiếu
học tập Ao ậ
của đội.ộ
- Trình bày
của đội.ộ
Hoạt động [ 3]. Hs hệ thống hóa kiến thức và trả
lời bài tập đơn giản có liên quan
PP đàm thoại Đánh giá
5
Trang 6
Luyện tập chủ đề theo đội. Độ ội tr ộ ả lời đúng
ghi 1 điểm.
trực tiếp kết quả.
Hoạt động [4].
Vận dụng
- HS vận dụng kiến thức bài học
để xác định trọng tâm của 1 vậtậ
và giải thích một sộ ố hiện tư ệ ợng
trong thực tế
Làm cá nhân Đánh giá
kết quả
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Ôn tập ki ậ ến thức cần sử dụng trong bài mới.
Giúp HS nhận biết được sự tồn tại của trọng lực và lực căng thông qua các tình
huống ở phần mở đầu bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần mở đầu bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời cho câu hỏi mà GV yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động c ộ ủa GV-HS Sản phẩm
B c 1: GV chuy n giao nhi m v h c t p ướ ể ệ ụ ọ ậ
GV chia lớ ộ ơ ổ ọ p thành 4 đ i ch i, tham gia 3 phần thi đến hết bu i h c.
- GV chi u câu ho ế ̉i kiểm tra bài cũ. Mỗi đội ch ộ ọn 1 câu hỏi và trả lời để ghi
tối đa 1 điểm về cho đội. Độ ội tr ộ ả lời sai thì không được điểm. Có 1 câu hỏi
có may mắn +0,5 điểm về cho đội.ộ
4 câu hỏi ôn tập như sau: ậ
Câu 1: Tìm phát bi u ể sai v s r i t do: ề ự ơ ự
A. V t r i t do ch ch u t ậ ơ ự ỉ ị ụ ủ ác d ng c a tr ng l c. ọ ự
B. Gia t c r i t do g n m t đ t ố ơ ự ầ ặ ấ 𝑔 ≈ 9,8 m/s2
.
C. Là chuy n đ ng nhanh d n đ u. ể ộ ầ ề
D. V t r i t do khi ch u l c c n không khí l n. ậ ơ ự ị ự ả ớ
Câu 2: Hai l c đ c g i l ự ượ ọ à cân b ng khi ch ằ úng…
A. tác d ng lên hai v t khác nhau ụ ậ , ng c chi u, đ l n b ng nhau. ượ ề ộ ớ ằ
B. tác d ng vào cùng m t v t, ụ ộ ậ có đ l n không b ng nhau ộ ớ ằ .
C. không cùng ph ng nên không làm v t chuy n đ ng. ươ ậ ể ộ
D. tác d ng vào cùng m t v t, ụ ộ ậ cùng ph ng, ng c chi u và đ l n ươ ượ ề ộ ớ
b ng nhau. ằ
Câu 3: C p "l c v ặ ự à ph n l c" trong đ nh lu t III Niut n ả ự ị ậ ơ
A. tác d ng v ụ ào cùng m t v t. ộ ậ
B. tác d ng v ụ ào hai v t kh ậ ác nhau.
C. không b ng nhau v đ l n. ằ ề ộ ớ
D. b ng nhau v đ l n nh ng không c ằ ề ộ ớ ư ùng giá.
Câu 4: M t v t c ộ ậ ó kh i l ng m ch u t ố ượ ị ụ ủ ác d ng c a h p l c ợ ự s ẽ
chuy n đ ng v i gia t c ể ộ ớ ố
A. B. C. D.
- Câu trả
lời của HS:
1-D
2-D
3-B
4-D
-
6
Trang 7
- Dẫn dắt vào bài 17.
Bước 2: H c sinh th c hi n nhi m v theo đô ọ ự ệ ệ ụ ̣i.
- Các nhóm trao đ i, th c hi n nhi m v theo yêu c u c a GV, ghi ổ ự ệ ệ ụ ầ ủ
l i câu tr l i v ạ ả ờ ào b ng ph . ả ụ
- GV quan sát quá trình ho t đ ng c a c ạ ộ ủ ác đội và h tr khi c ỗ ợ ác
em c n. ầ
Bước 3: Báo cáo k t qu và th o lu n ế ả ả ậ
- Các đội chọn đáp án và giải thích.
- Đội khác nhận xậ ét
- GV nhận xậ ét và cho điểm mỗi đội, t ộ ối đa 1 -1,5 điểm phần này.
Bước 4: Giáo viên t ng k t đ ổ ế ánh giá k t qu th c hi n ế ả ự ệ
nhi m v h c t p c a h c sinh. ệ ụ ọ ậ ủ ọ
- T nh ng câu h i c a HS, GV làm th ừ ữ ỏ ủ í nghiệm và đặt vặ ấn đề vào
bài 17. Trọng lực và lực căng.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa của trọng lực, trọng lượng.
- Biết phân biệt trọng lượng và khối lượng.
- Giúp HS biết được khi nào xuất hiện lực căng, biết các đặc điểm của lực căng.
b. Nội dung: GV hướng dẫn thảo luận độiộ, và hoàn thành phiếu học tập cậ á nhân và
Ao.
c. Sản phẩm học tập:
- HS rút ra được khái niệm của trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất.
- Xác định được phương, chiều, độ lớn của trọng lực.
- Phân biệt được các khái niệm trọng lượng và khối lượng.
- HS rút ra được thời điểm xuất hiện, các đặc điểm về phương chiều của lực căng.
Áp dụng để giải bài tập liên quan và giải thích được một số hiện tượng trong đời
sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Kết quả phiếu học tập c ậ á nhân và
7
Trang 8
1. Lượt 1: Tìm hiểu tại chỗ
+ Các đội quan sát bức tranh của nhóm chuyên
gia đã chuẩn bị.
+ Chuyên gia của tranh đó trình bày và giải đáp
câu hỏi.
+ Mỗi học sinh hoàn thành phiếu cá nhân.
2. Lượt 2: Di chuyển – Tìm hiểu tranh khác
+ Các đội di chuyển sang bức tranh còn lại.
+ Tiếp tục tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập
A0.
3. Trình bày – Thảo luận – Tự đánh giá
Các đội treo phiếu A0 lên bảng.
Thảo luận nhanh và tự đánh giá phiếu cá nhân.
4. Tổng hợp kiến thức cần nhớ
Hoàn thiện nội dung qua sơ đồ tư duy: Trọng lực
– Lực căng dây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các chuyên gia giảng giải, trả lời thắc mắc cho
các thành viên trong đội.ộ
- Mỗi cá nhân của đội ghi ch ộ ép và hoàn thành
phiếu cá nhân.
- Di chuyển sang lượt 2 như hướng dẫn và hoàn
thành phiếu Ao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời các đội treo phi ộ ếu Ao nên để các nhóm
phiếu Ao.
- Tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ:
8
Trang 9
cùng thảo luận nhanh. ậ
- HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến, đưa ra các
câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét phiếu Ao, chuẩn kiến
thức qua phần tổng hợp các kiến thức cần nhớ.
- GV cho điểm cho mỗi đội, t ộ ối đa 5 điểm phần
này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống câu hỏi giúp HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi mà GV trình chiếu.
c. Sản phẩm học tập: HS tổng hợp kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho mỗi đội hộ ái 1 quả cam ngẫu nhiên, mỗi quả cam tương ứng với 1
câu hỏi đội cộ ần phải trả lời, và trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
9
Trang 10
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các đội hộ ái 1 quả cam và trả lời câu hỏi tương ứng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp:
TL:
1 - D 2 - A 3 - C 4 - C
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV cho điểm các đội, t ộ ối đa 1 điểm cho phần này.
- GV tổng kết toàn bộ đi ộ ểm qua 3 phần cho các đội + đi ộ ểm poster để thưởng điểm
cho cá nhân mỗi HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về trọng lực và lực căng dây để tìm trọng
tâm của vật vậ à giải thích một sộ ố hiện tư ệ ợng thực tế.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS giải quyết được câu hỏi mà GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời 3 nhiệm v ệ ụ + câu hỏi sau:
10
Trang 11
1. Làm thí nghiệm x ệ ác định trọng tâm của một vộ ật.ậ
2. Xác định trọng tâm của một vộ ật ph ậ ẳng, mỏng.
3. Về nhà giải thích: Vì sao cầu treo có thể đứng vững nhờ sự cân bằng giữa
trọng lực của mặt cầu và lực căng trong các dây cáp?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phát biểu trả lời câu hỏi và nhiệm v ệ ụ GV đưa ra.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động
- HS làm thí nghiệm v ệ à trả lời
TL: CH: Vật đang ở vị trí cân bằng. Vậy nó chịu tác dụng của trọng lực và một
lực nữa từ sợi dây.
TN1:
- Vật ở vị trí cân bằng, vậy 2 lực trên đây là hai lực trực đối, tức là tác dụng trên
cùng 1 đường thẳng. Do đó, điểm đặt của trọng lực hay là trọng tâm của vật phải
nằm trên đường thẳng của dây treo. Dùng phấn hoặc bút đánh dấu phương của
dây treo.
- Treo vật ở những vị trí khác nhau, ta sẽ vẽ được những đường thẳng khác nhau.
Trọng tâm của vật nằm ở giao của những đường đó.
TN2: Thực hiện thí nghiệm tương tự với tấm bìa các-tông hình tròn, hình vuông,
hình tam giác đều.
11
Trang 12
CH:
- Khối lượng m của vật là:
m =
P
g
=
9 ,8
9 ,8
=1kg
- Khối lượng của vật không đổi khi thay đổi vị trí.
- Trọng lượng của vật tại nơi có gia tốc 9,78 m/s
2
là:
P' = m.g' = 1.9,78 = 9,78N.
=> Kết luận: Trọng tâm của các vật phẳng , mỏng và có dạng hình học đối xứng
nằm ở tâm đối xứng của vật
3. Cầu treo đứng vững vì trọng lực của mặt cầu được các dây cáp truyền xuống
mố cầu, lực căng trong dây cân bằng trọng lực, giữ cầu ổn định.
Bước 4: GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức đã học ở bài 17. Chỗ nào còn vướng mắc thì đầu giờ tiết
sau trình bày với GV, tìm hiểu trả lời nhiệm v ệ ụ 3 phần vận dậ ụng.
● Xem trước nội dung bài 18: Lực ma sát.
12
Hiển thị 12 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!