Đánh giá năng lực (HSA) Đợt 2.Đề 14 - Văn (HS)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
13
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ hai: VĂN HỌC – NGÔN NGỮ H S A Phần thi VĂN HỌC - NGÔN NGỮ từ Câu 51 đến 100 Câu 51 (TH Chọn một từ/cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/cụm từ còn lại.

Trang 2

A. Bàng hoàng B. Sững sờ C. Ngỡ ngàng D. Hoang mang Câu 52 (TH): Chọn một từ mà từ loại của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại. A. Lung linh B. Lấp lánh C. Lóng lánh D. Ánh sáng Câu 53 (TH): Chọn cặp từ thích hợp điền vào chỗ trống: Trong cuộc sống, mỗi người đều phải biết _____ trước khó khăn và không được _____ trước thử thách. A. kiên trì / nản chí B. bền bỉ / vững vàng C. vững vàng / kiên định D. mạnh mẽ / tự tin Câu 54 (TH): Xác định từ/cụm từ SAI về chính tả: Do ảnh hưởng của mưa lớn kéo dài, nhiều khu vực đã xảy ra sạc lở đất nghiêm trọng. A. ảnh hưởng B. kéo dài C. sạc lở D. nghiêm trọng Đọc đoạn trích sau và trả lời câu 55–57: “Cây xanh không chỉ cung cấp oxy cho con người mà còn góp phần điều hòa khí hậu, giảm nhiệt độ và hạn chế thiên tai. Ở những thành phố có mật độ cây xanh cao, chất lượng không khí thường tốt hơn và cuộc sống của người dân cũng dễ chịu hơn.” Câu 55 (TH): Nội dung chính của đoạn trích là gì? A. Vai trò của cây xanh đối với môi trường sống B. Tác hại của việc chặt phá rừng C. Tình trạng ô nhiễm không khí ở thành phố D. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu Câu 56 (VD): Từ “điều hòa” trong đoạn văn có nghĩa là: A. Làm cho cân bằng, ổn định B. Làm cho lạnh đi C. Làm giảm tiếng ồn D. Làm tăng độ ẩm Câu 57 (VD): Qua đoạn trích, có thể suy ra điều gì? A. Thành phố nào cũng có nhiều cây xanh

Trang 3

B. Cây xanh giúp nâng cao chất lượng cuộc sống C. Cây xanh chỉ có tác dụng cung cấp oxy D. Biến đổi khí hậu không liên quan đến cây xanh Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu 58-59: Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ) Câu 58 (VD): Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong câu thơ trên là gì? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ Câu 59 (VD): Hình ảnh “mặt trời của mẹ” thể hiện điều gì? A. Đứa con là niềm hi vọng, nguồn sống của mẹ B. Đứa con rất nghịch ngợm C. Đứa con thường xuyên làm mẹ vất vả D. Đứa con mang lại ánh sáng cho quê hương Câu 60 (VD): Hiện tượng từ ngữ nào được thể hiện trong hai từ “chân” dưới đây: • Chân bàn • Chân người A. Đồng nghĩa B. Trái nghĩa C. Đồng âm D. Đa nghĩa Câu 61 (TH): Chọn câu sử dụng thành ngữ đúng nghĩa nhất: A. Thấy bạn gặp khó khăn, nó đứng đó nước đến chân mới nhảy. B. Anh ta luôn chuẩn bị trước mọi việc, đúng là nước đến chân mới nhảy. C. Học hành không lo, đến sát ngày thi mới học, đúng là nước đến chân mới nhảy. D. Cô ấy làm việc rất cẩn thận, đúng là nước đến chân mới nhảy. Câu 62 (TH): Xác định câu có lỗi dùng từ sai sắc thái biểu cảm:

Trang 4

A. Anh ấy hi sinh tuổi trẻ cho Tổ quốc. B. Nó hi sinh cái bút cho bạn mượn. C. Người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng. D. Mẹ hi sinh cả cuộc đời vì con. Câu 63 (TH): Chọn phương án diễn đạt có hàm ý mạnh nhất: A. Anh nên cố gắng hơn. B. Nếu anh cố gắng hơn thì tốt. C. Tôi nghĩ anh cần cố gắng hơn. D. Anh bắt buộc phải cố gắng hơn. Câu 64 (TH): Từ nào dưới đây là từ Hán Việt? A. Bắt đầu B. Khởi đầu C. Mở ra D. Bước sang Câu 65 (TH): Chọn câu có quan hệ nhân quả rõ nhất: A. Trời mưa, đường trơn. B. Vì trời mưa nên đường trơn. C. Trời mưa và đường trơn. D. Trời mưa nhưng đường không trơn. Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời 5 câu hỏi sau 66,67,68,69,70 (1) Múa rối là một loại hình nghệ thuật ra đời từ rất sớm và xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Vào thế kỷ V trước công nguyên tại Hy Lạp cổ đại, người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật này. Nghệ thuật múa rối bắt nguồn từ những trò chơi với việc sử dụng những con rối để diễn trò, đóng kịch trên sân khấu. Nếu căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu thì múa rối được chia thành hai loại: Nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn. (2) Nghệ thuật múa rối nước với mặt nước là chỗ diễn của con rối. Con rối có thể múa và cử động thông qua việc điều khiển (hay còn gọi là giật trò) của các nghệ nhân đứng trong buồng trò và giấu kín mình. Nếu như ở rối cạn, con rối là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất thì ở rối nước đòi hỏi sự kết hợp của hai yếu tố: rối và nước. Rối nước có múa, có rối, có nước, chính vì vậy cái tên “múa rối nước” ra đời theo một cách giản dị và dễ hiểu nhất. (3) Là loại hình nghệ thuật độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam với sân khấu nước kì lạ và đặc sắc, cùng hình tượng đặc trưng là chú Tễu, múa rối nước là bộ môn nghệ thuật đậm đà sắc thái, tâm hồn người Việt, phản ánh chân

Trang 5

thực chất đời, chất dân dã và văn hóa của nông thôn vùng châu thổ sông Hồng, đồng thời là “cuốn lịch sử sống” về dân tộc Việt Nam. (Diện Đàm, Mai Anh, Thu Huyền, Diệu Linh, Múa rối nước: Đời sống tinh thần huyền ảo trên mặt nước, theo VietNamPlus) Câu 66 (TH): Theo đoạn (1), dấu tích đầu tiên của nghệ thuật múa rối được phát hiện vào thời gian nào? A. Thế kỷ X sau Công nguyên B. Thế kỷ V trước Công nguyên C. Thế kỷ I sau Công nguyên D. Thế kỷ XV Câu 67 (TH): Căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu, múa rối được chia thành những loại nào? A. Rối truyền thống và rối hiện đại B. Rối dân gian và rối cung đình C. Rối nước và rối cạn D. Rối Việt Nam và rối thế giới Câu 68 (NB): Điểm khác biệt cơ bản của múa rối nước so với múa rối cạn là gì? A. Có sử dụng âm nhạc dân gian B. Có sự kết hợp giữa rối và nước C. Nghệ nhân phải đứng trên sân khấu D. Con rối có kích thước lớn hơn Câu 69 (VD): Theo đoạn (3), múa rối nước là loại hình nghệ thuật: A. Phổ biến ở nhiều quốc gia châu Á B. Có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại C. Độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam D. Phát triển mạnh ở châu Âu Câu 70 (TH): Hình tượng đặc trưng của múa rối nước được nhắc đến trong đoạn (3) là: A. Thạch Sanh B. Chú Cuội C. Chú Tễu D. Thánh Gióng Đọc bài viết sau đây và trả lời 5 câu hỏi bên dưới: (1) Trong một năm, một cây ra lá khi trưởng thành sẽ sản sinh ra ngày càng nhiều oxi, đủ cho 10 người thở. Ai cũng biết tầm quan trọng, sự thiết yếu của oxi đối với cuộc sống của con người. Nhưng đó chỉ là yếu tố cần. Yếu tố đủ cho sự sống bao gồm nhiệt độ, khí hậu, không khí trong lành,... cũng phụ thuộc lớn vào mật độ cây xanh trên thế giới. Tuy nhiên, rừng của chúng ta đang ngày càng mất đi. Ước tính có khoảng hàng chục triệu hecta rừng biến mất mỗi năm. Nạn phá rừng xảy ra do tình trạng gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ngày càng nhiều. Con người đã chặt hạ cây cối để lấy chỗ cho sự phát triển mới. (2) Một trong những vai trò quan trọng nhất của cây xanh là làm mát, điều hòa không khí. Hệ thực vật trên Trái Đất đã khiến cho cuộc sống của chúng ta dễ chịu hơn, nhất là việc cung cấp

Trang 6

bóng râm trong những ngày oi nóng. Có một điều không ai phủ nhận là sự tồn tại của cây xanh ảnh hưởng tới khí hậu Trái Đất. Dù không tạo ra tuyết trong ngày nắng nóng nhưng có cây xanh là có sự khác biệt. Khí hậu Trái Đất đang dần tăng 1-1,5 độ C trong thế kỉ qua, một phần nguyên nhân từ sự sụt giảm diện tích rừng trên toàn cầu. (3) Mỗi bộ phận của cây xanh, từ rễ đến lá đều có tác động đến khí hậu. Lá cây giúp điều hòa, làm mát không khí qua quá trình thoát hơi nước, giúp tăng độ ẩm trong không khí. Với mắt người, thoát hơi nước ở cây là quá trình vô hình, nhưng theo điều tra địa chất của Mỹ một cây sồi lớn có khả năng vận chuyển 40 000 gallon (hơn 151 000 lít) nước vào bầu khí quyển trong vòng một năm. Quá trình này cực kì hữu ích trong việc giảm mưa bão vì nó trả lại độ ẩm cho bầu khí quyển. Nhờ khả năng điều hòa, làm mát không khí mà ở những khu vực có cây xanh thì cư dân giảm thiểu được nhu cầu sử dụng năng lượng. Xung quanh các tòa nhà, văn phòng thường trồng cây xanh như một chiếc lược tạo bóng mát cho ngày hè cũng như cản gió lạnh vào mùa đông. Cây xanh có tác dụng hấp thụ bớt lượng nhiệt phát sinh từ các hoạt động của đô thị (xe cộ, giao thông, điều hòa nhiệt độ, máy làm mát). Trồng cây xanh được biết đến là giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự nóng lên của Trái Đất. (4) Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh”. Lá cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc hại có trong không khí. Nếu không có cây xanh che bụi và các chất ô nhiễm, con người sẽ khó thở và mắc nhiều bệnh mãn tính do không khí ô nhiễm gây ra. (5) Tóm lại, không phải ngẫu nhiên những nơi sạch nhất và đáng sống nhất, trong mắt nhiều người tựa “thiên đường” lại được thiết kế để con người có thể sống hài hòa với màu xanh của cỏ cây. (Thu Thủy, Thế giới ra sao nếu không có cây xanh, dẫn theo songmoi.vn) Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây: Câu 71 (TH): Theo đoạn (1), nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng phá rừng là gì? A. Do biến đổi khí hậu toàn cầu B. Do chiến tranh và thiên tai C. Do gia tăng dân số và nhu cầu sản xuất D. Do cây xanh không còn giá trị sử dụng

Trang 7

Câu 72 (NB): Theo đoạn (2), sự sụt giảm diện tích rừng trên toàn cầu góp phần gây ra hiện tượng nào sau đây? A. Giảm lượng mưa hàng năm B. Tăng nhiệt độ Trái Đất C. Suy giảm tầng ôzôn D. Gia tăng động đất Câu 73 (NB): Theo đoạn (3), lá cây góp phần điều hòa không khí chủ yếu thông qua quá trình nào? A. Quang hợp B. Hấp thụ khí cacbonic C. Thoát hơi nước D. Hấp thụ ánh sáng mặt trời Câu 74 (VD): Biện pháp nào được văn bản đề cập như một giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự nóng lên của Trái Đất? A. Giảm sử dụng phương tiện giao thông B. Xây dựng nhiều nhà máy điện C. Trồng cây xanh D. Sử dụng điều hòa nhiệt độ Câu 75 (TH): Hình ảnh “lá phổi xanh” trong đoạn (4) được dùng để nhấn mạnh vai trò nào của cây xanh? A. Tạo cảnh quan đẹp cho thành phố B. Cung cấp gỗ cho sản xuất C. Thanh lọc không khí, bảo vệ sức khỏe con người D. Giữ nước ngầm cho đất Câu 76 (TH): Từ “đầu” trong câu nào được dùng theo nghĩa chuyển ẩn dụ? A. Đầu tôi đau quá. B. Anh ấy là người đứng đầu lớp. Câu 77 (TH): Chọn câu có cấu trúc bị động: C. Con mèo bị thương ở đầu. D. Đầu gối của tôi bị trầy. A. Người ta xây cây cầu này năm ngoái. B. Cây cầu này được xây năm ngoái. C. Năm ngoái người ta xây cây cầu này. D. Họ xây cây cầu này rất nhanh. Câu 78 (TH): Chọn câu sử dụng biện pháp nói quá: A. Tôi buồn một chút. B. Tôi buồn đến chết đi được. C. Tôi rất buồn. D. Tôi khá buồn. Câu 79 (TH): Chọn câu có liên kết logic chặt chẽ nhất: A. Anh ấy học giỏi. Anh ấy được khen. B. Anh ấy học giỏi nên được khen. C. Anh ấy học giỏi và được khen. D. Anh ấy học giỏi. Vì thế.

Trang 8

Câu 80 (TH): Câu nào có sự thay đổi sắc thái nghĩa do trật tự từ? A. Tôi chỉ gặp anh ấy hôm qua. B. Chỉ tôi gặp anh ấy hôm qua. C. Tôi gặp anh ấy hôm qua. D. Hôm qua tôi gặp anh ấy. Đọc đoạn trích và trả lời Câu 81–85: “Con người có thể chinh phục thiên nhiên bằng khoa học, nhưng nếu thiếu ý thức bảo vệ môi trường thì chính thiên nhiên sẽ phản kháng lại bằng những thảm họa khắc nghiệt.” Câu 81 (TH): Nội dung chính của đoạn trích là: A. Vai trò của khoa học B. Sự nguy hiểm của thiên tai C. Quan hệ hai chiều giữa con người và thiên nhiên D. Sự phát triển công nghệ Câu 82 (TH): Từ “phản kháng” thể hiện sắc thái: A. Trung tính B. Nhẹ nhàng C. Mạnh mẽ D. Hài hước Câu 84 (TH): Có thể suy ra điều gì? A. Con người luôn chiến thắng thiên nhiên. B. Thiên nhiên hoàn toàn bị kiểm soát. C. Việc bảo vệ môi trường là cần thiết. D. Khoa học không có vai trò. Câu 85 (TH): Biện pháp tu từ chính trong cụm “thiên nhiên phản kháng” là: A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Linh cẩu đốm và sư tử đóng vai trò sinh thái khác nhau trên đồng cỏ châu Phi, tuy nhiên mục tiêu săn mồi của chúng lại giống nhau. Sư tử là loài săn mồi hàng đầu trên đồng cỏ, chủ yếu săn các loài thú lớn và vừa như linh dương đầu bò, ngựa vằn và trâu rừng. Và những con vật này tình cờ lại là con mồi chính của linh cẩu đốm nên giữa hai bên cũng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn.

Trang 9

Hốc sinh thái đề cập đến tình trạng và vai trò của một loài trong hệ sinh thái, bao gồm thức ăn, môi trường sống và cách sống. Sư tử và linh cẩu đốm có những hốc tương tự trong hệ sinh thái đồng cỏ. Sư tử là loài động vật “kén chọn”, cần nhiều thịt để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày. Linh cẩu đốm cũng vậy, nhưng nếu cuộc săn mồi thất bại, chúng sẽ chọn cách tìm xác của các loài động vật khác để ăn. Ở những vùng lãnh thổ chồng lấn, số lượng con mồi bị hạn chế nên mâu thuẫn giữa hai bên lại càng diễn ra sâu sắc bởi linh cẩu sẽ tìm và ăn thức ăn thừa của kẻ khác. Không những thế, chúng còn lập thành các băng nhóm chuyên đi cướp con mồi của sư tử. Sư tử là động vật xã hội, thường xuất hiện theo đàn, săn những con mồi lớn thông qua phân công lao động và hợp tác. Linh cẩu đốm cũng đi săn theo nhóm và là những thợ săn có tính hợp tác cao. Các nhóm linh cẩu đốm thường tạo thành một nhóm gồm hàng chục cá thể, hợp tác chặt chẽ và săn mồi thông qua hợp tác chiến thuật. Cách hợp tác hiệu quả hơn này mang lại cho linh cẩu đốm một lợi thế lớn và khiến chúng trở thành một trong những kẻ săn mồi hung hãn nhất trong số các loài ăn thịt. (Đức Khương, Tại sao sư tử và linh cẩu luôn tỏ ra bất hòa với nhau?, Theo khoahoc.tv, ngày 14/10/2024) Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây: Câu 86 (TH): Theo đoạn trích, nguyên nhân chủ yếu khiến linh cẩu đốm và sư tử thường xảy ra mâu thuẫn là gì? A. Do khác biệt môi trường sống B. Do có cùng mục tiêu săn mồi C. Do linh cẩu đốm nhỏ hơn sư tử D. Do sư tử săn mồi theo đàn Câu 87 (TH): Theo đoạn trích, khái niệm “hốc sinh thái” được hiểu là gì? A. Nơi ở cố định của một loài trong tự nhiên B. Khu vực sinh sống riêng biệt của động vật C. Tình trạng và vai trò của một loài trong hệ sinh thái D. Mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài Câu 88 (TH): Điểm khác biệt trong cách kiếm ăn của linh cẩu đốm so với sư tử là gì?

Trang 10

A. Linh cẩu đốm chỉ săn thú nhỏ B. Linh cẩu đốm không săn mồi theo đàn C. Linh cẩu đốm có thể ăn xác động vật khi săn thất bại D. Linh cẩu đốm không cần nhiều thịt Câu 89 (VD): Ở những vùng lãnh thổ chồng lấn, mâu thuẫn giữa hai loài trở nên sâu sắc hơn vì: A. Sư tử thường bỏ đi nơi khác B. Linh cẩu đốm săn mồi một mình C. Số lượng con mồi bị hạn chế D. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt Câu 90 (TH): Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm săn mồi của linh cẩu đốm? A. Săn mồi đơn lẻ và thiếu hợp tác B. Hợp tác theo nhóm với chiến thuật hiệu quả C. Chỉ dựa vào sức mạnh cá thể D. Chỉ ăn thức ăn thừa của loài khác Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay. Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với người nghèo như bác một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà.[...] Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lở

Trang 11

đầu – bác ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại – nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy. (Thạch Lam, Nhà mẹ Lê, In trong Gió lạnh đầu mùa - tập truyện ngắn, NXB Văn học, 2022) Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây: Câu 91 (TH): Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất hoàn cảnh đông con của gia đình bác Lê? A. Bác Lê là người đàn bà thấp bé B. Đứa lớn mới mười bảy tuổi, đứa bé nhất còn bế trên tay C. Nhà ở gần phố chợ D. Có một chiếc giường nan Câu 92 (TH): Hình ảnh “trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc” có tác dụng gì? A. Ca ngợi sự đông vui của gia đình B. Tạo tiếng cười hài hước nhẹ nhàng C. Làm nổi bật sự chật chội, cơ cực của cuộc sống D. Thể hiện tình cảm yêu thương của người mẹ Câu 93 (TH): Công việc hằng ngày của bác Lê được miêu tả như thế nào? A. Ổn định, đủ nuôi các con B. Nhẹ nhàng, ít vất vả C. Chật vật, làm mướn để kiếm từng bát gạo D. Buôn bán nhỏ ở chợ Câu 94 (VD): Chi tiết bác Lê lấy phẩm xanh bôi lên đầu các con chủ yếu nhằm: A. Làm đẹp cho các con B. Chữa bệnh lở đầu

Trang 12

C. Phân biệt các con với nhau D. Làm theo phong tục địa phương Câu 95 (TH): Thái độ của người phố chợ đối với gia đình bác Lê được thể hiện qua chi tiết nào? A. Thường giúp đỡ gạo tiền B. Cảm thông sâu sắc C. Thường nói đùa về đàn con đông đúc D. Tránh xa không tiếp xúc Đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới: Sáng nay mùa thu sang Cha đưa con đi học Sương đọng cỏ bên đường Nắng lên ngời hạt ngọc Lúa đang thì ngậm sữa Xanh mướt cao ngập đầu Con nhìn quanh bỡ ngỡ Sao chẳng thấy trường đâu? Hương lúa tỏa bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha Trường của con phía trước

Trang 13

Thu 1964 (Tế Hanh, Đưa con đi học, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, HN, 1966) Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây: Câu 96 (TH): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? A. Thơ lục bát B. Thơ song thất lục bát C. Thơ năm chữ D. Thơ tự do Câu 97 (TH): Không gian buổi sáng mùa thu được gợi tả qua những hình ảnh nào? A. Mưa phùn và gió lạnh B. Sương đọng, nắng lên, lúa ngậm sữa C. Trời u ám, mây đen D. Sóng biển và cánh buồm Câu 98 (NB): Câu thơ “Sao chẳng thấy trường đâu?” thể hiện tâm trạng gì của người con? A. Lo lắng, sợ hãi B. Vui mừng, phấn khởi C. Bỡ ngỡ, ngạc nhiên D. Buồn bã, thất vọng Câu 99 (VD): Biện pháp tu từ nổi bật trong câu thơ “Nắng lên ngời hạt ngọc” là gì? A. So sánh B. Nhân hóa C. Hoán dụ D. Điệp ngữ Câu 100 (TH): Ý nghĩa câu thơ “Hương lúa tỏa bao la / Như hương thơm đất nước” là gì? A. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên quê hương B. Thể hiện tình cảm gắn bó giữa cha và con C. Gợi niềm tự hào về quê hương, đất nước D. Diễn tả mùi hương của mùa thu

Hiển thị 13 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!