Trang 1
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ ba: KHOA HỌC
H S A
Phần thi thứ ba: KHOA HỌC
Phần thi SINH HỌC từ Câu 301 đến 317
Câu 301 :
Trong một gene, một đột biến đã xảy ra làm thay đổi thành phần nucleotide, khi phân tích thấy
rằng đoạn gene đã mất đi 1 liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi chiều dài của gene.
Trang 2
Dạng đột biến nào sau đây phù hợp với trường hợp này?
A. Thêm một cặp nucleotide. B. Mất một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide. D. Lặp lại một đoạn nucleotide.
Câu 302 :
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
A. cá rô phi và cá chép.
B. ếch đồng và chim sẻ.
C. ong mắt đỏ và sâu đục thân hại lúa.
D. ốc và châu chấu.
Câu 303 :
Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so với
kiểu gene đồng hợp DD và dd. Tính trạng bất thụ đực do một gene khác nằm trong tế bào chất quy
định. Trong một thửa ruộng trồng xen kẽ các cây ngô dòng (A) có kiểu gene DD bị bất thụ đực và
cây ngô dòng (B) có kiểu gene dd không bị bất thụ đực thu được các hạt F1. Kiểu gene chủ yếu của
hạt trên cây dòng (A) và kiểu gene của hạt trên cây dòng (B) lần lượt là
A. Dd, Dd. B. DD, Dd. C. Dd, dd. D. Dd, DD.
Câu 304 :
Khi nói về hô hấp của thực vật, phát biểu sau đây không đúng?
A. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.
B. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.
C. Từ 1 phân tử glucose, trải qua hô hấp kị khí sẽ tạo ra 2 phân tử ATP.
D. Trong quá trình hô hấp hiếu khí, chu trình Kreb giải phóng CO2
Câu 305 :
ABCD EFGH
Một tế bào sinh tinh có kiểu gene tiến hành giảm phân bình thường không xảy
ra abcd efgh
Trang 3
trao đổi chéo nhưng có xảy ra đột biến. Giao tử tạo ra do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể có
kiểu gene là
A. Giao tử abcd EFGH.
B. Giao tử ABCD efg.
C. Giao tử ABCD EFGH.
D. Giao tử abcd efgh.
Câu 306 :
Hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O, ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A.
Kiểu gene tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là
A. I
B
I
O
và IB
I
O
.
B. I
B
IO và IA
I
O
.
C. I
O
I
O
và IA
I
O
.
D. I
A
I
O
và IA
I
O
.
Câu 307 :
Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp nhận xét nào sau đúng? A.
Năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
B. Chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên.
C. Tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
D. Tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 308 :
Một quần thể có tỉ lệ kiểu gene: 0,25AA: 0,5Aa : 0,25aa. Tần số allele A là
A. 0,5. B. 0,6. C. 0,3. D. 0,4.
Câu 309 :
Phép lai giữa hai thứ đậu hoa trắng (P) với nhau thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 thụ phấn ở
F2 được 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. Nếu cho F1 hoa đỏ lai với 1 trong các kiểu gene hoa trắng của P
thì có thể thu được ở đời sau tỷ lệ hoa trắng chiếm bao nhiêu %?
Đáp án đúng là:
Trang 4
Câu 310 :
Để tạo ra các giống thuần chủng mang các đặc tính mong muốn như: tính kháng thuốc diệt cỏ,
kháng sâu bệnh, tính chịu lạnh, tính chịu hạn.. người ta thường sử dụng phương pháp A. tạo
giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị.
B. nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
C. dung hợp tế bào trần.
D. nuôi tế bào tạo mô sẹo.
Câu 311 :
Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên là
A. đột biến số lượng NST.
B. biến dị tổ hợp.
Câu 312 :
C. đột biến gene.
D. đột biến cấu trúc NST.
Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực
vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:
Sự hấp thụ ion nào bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác
động điều kiện môi trường?
A. Ion Mg2+ và NO3-.
B. Ion Fe3+ và Mg2+.
C. Ion K+
và Fe3+.
D. Ion K+ và NO3-.
Câu 313 :
Trang 5
Ở những loài sinh sản hữu tính, từ một quần thể ban đầu tách thành hai hoặc nhiều quần thể khác
nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa đã tạo ra sự phân hóa về vốn gene giữa các quần thể này, thì cơ
chế cách li nào sau đây khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
A. Cách li sinh sản.
B. Cách li địa lí.
C. Cách li nơi ở.
D. Cách li sinh thái.
Câu 314 :
Cho phép lai sau: P: (♂) AAbb × (♀) AaBB thu được F1. Hai allele (A, a) nằm trên cặp nhiễm sắc
thể số 3; hai allele (B, b) nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Biết rằng trong quá trình giảm phân cặp
NST số 3 không phân li ở giảm phân 1, cặp NST số 5 phân li bình thường. Kiểu gene của con lai
thể ba có thể là
A. AAABb, AAaBb.
B. AAABb, AAaBB.
C. AaaBb, AAaBb.
D. AAABB, AAaBb.
Trả lời cho các câu 315, 316, 317 dưới đây:
Ở Việt Nam, sắn (Manihot esculenta) là cây trồng quan trọng sau lúa, ngô, là cây công nghiệp xuất
khẩu triển vọng. Những năm gần đây sản xuất sắn gặp nhiều khó khăn và rủi ro do sâu bệnh gây
ra, đặc biệt là do bọ phấn trắng Bemisia tabaci. Ngoài việc gây hại trực tiếp bằng cách hút dịch
của cây, bọ phấn trắng còn gây hại gián tiếp khi chúng là nguyên nhân hỗ trợ nấm muội đen phát
triển và là vector (vật trung gian) truyền bệnh virus khảm lá sắn.
Bọ phấn trắng sử dụng vòi đâm vào mạch dẫn của cây sắn để hút dịch đường và các chất hữu cơ,
lượng đường dư thừa không được bọ tiêu hóa hết sẽ bị thải ra ngoài dưới dạng mật ngọt. Chất mật
ngọt giàu dinh dưỡng này dính trên lá, là môi trường lý tưởng để bào tử nấm muội đen bám vào và
phát triển. Nấm phân giải đường trên lá sắn và tiếp tục sinh sôi, tạo thành một lớp phủ sẫm màu
trên bề mặt lá, thân cây.
Để có biện pháp phù hợp nhằm đối phó với bọ phấn trắng, các nhà khoa học đã nghiên cứu về các
đặc điểm của loài côn trùng này. Họ điều tra và ghi lại được ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự phát
triển và sinh sản của bọ, kết quả thu được như sau:
Trang 6
Câu 315 : Dịch ngọt do bọ phấn trắng dùng vòi hút được từ cây sắn có nguồn gốc chủ yếu từ: A.
Mạch rây.
B. Mạch gỗ.
C. Mô mềm lá.
D. Lông hút.
Câu 316 : Cơ chế gây hại của nấm muội đen đối với cây sắn là:
A. Phân giải lá cây, tạo điều kiện cho các vi sinh vật khác phát triển gây thối lá.
B. Ngăn chặn quá trình quang hợp và điều hòa nhiệt độ của lá.
C. Làm rò rỉ các chất hữu cơ trong cây ra ngoài, khiến cây thiếu dinh dưỡng.
D. Thu hút thêm bọ phấn trắng đến hút dịch cây và gây bệnh cho cây.
Câu 317: Dựa vào kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển và sinh sản của bọ
phấn trắng, những nhận định nào sau đây là đúng?
I. Giai đoạn ấu trùng là giai đoạn chiếm thời gian dài nhất trong vòng đời của bọ phấn trắng.
II. Nhiệt độ môi trường càng cao, thời gian sống trung bình trong toàn bộ vòng đời của bọ
càng ngắn.
Trang 7
III. Thời gian trung bình của giai đoạn trưởng thành ở bọ phấn trắng ngắn nhất trong điều kiện
30oC.
IV. Sự ấm lên toàn cầu có thể khiến quần thể bọ phấn trắng có xu hướng tăng trưởng nhanh và
gây hại mạnh mẽ.
A. I, II, III.
B. II, III.
C. I, II, IV.
D. II, III, IV.
Hiển thị 7 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!