Đánh giá năng lực (HSA) đề 4 - Phần khoa học - Môn hoá học (HS)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
7
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

ĐỀ THI THAM KHẢO KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Phần thi thứ ba: KHOA HỌC – MÔN HOÁ HỌC H S A Phần thứ ba. KHOA HỌC Chủ đề Hóa học có 17 câu hỏi từ 201 đến 217 Câu 201 : Phát biểu nào dưới đây không đúng về ammonia? A. Trong công nghiệp, ammonia lỏng được sử dụng làm chất sinh hàn. B. Ammonia tác dụng với các acid để sản xuất các loại phân đạm. C. Do hàm lượng nguyên tố nitrogen lớn (chiếm 82,35% về khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân bón cung cấp trực tiếp đạm cho cây trồng. D. Quá trình tổng hợp ammonia theo quy trình Haber – Bosch không thể đạt được hiệu suất 100%. Câu 202 : Dung dịch glucose 5% thường được sử dụng để cung cấp nước và bổ sung nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể thông qua hình thức truyền tĩnh mạch. Khi một người trưởng thành truyền hết 500mL một

Trang 2

chai glucose 5% đồng nghĩa với việc người đó đã nạp vào cơ thể bao nhiêu mol glucose? Biết dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/mL. A. 2,833 mol. B. 0,136 mol. C. 0,142 mol. D. 2,722 mol. Câu 203 : Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm về tính chất của protein như sau: Chuẩn bị: lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 3 ống nghiệm, đèn cồn. Tiến hành thí nghiệm: Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng cho vào mỗi ống nghiệm. Bước 2: -Ống nghiệm (1): Thêm vài giọt HCl 1M. -Ống nghiệm (2): Hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 1 phút. -Ống nghiệm (3): Đun nóng ống nghiệm (3) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi thấy có mùi khét. Bạn học sinh quan sát các hiện tượng ở các ống nghiệm và đưa ra nhận xét. Nhận xét nào dưới đây là sai về hiện tượng có thể có trong các ống nghiệm? A. Sau bước 2 ở ống nghiệm (1) có xuất hiện kết tủa màu trắng. B. Sau bước 2 ở ống nghiệm (2) có hiện tượng giống ở ống nghiệm 3. C. Sau bước 2 ở ống nghiệm (3), trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen. D. Thí nghiệm 1 và 2 là minh chứng cho tính chất protein bị đông tụ bởi acid và nhiệt độ. Câu 204 : Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na (thể rắn) với 1/2 mol O2 (thể khí) thu được 1 mol Na2O (thể rắn) giải phóng 417,98 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau A. 2Na( )s + 12 O2( )g → Na O2 ( )s , rH298  = 417.98 kJ·mol−1 B. 2Na( )s + 12 O2( )g → Na O2 ( )s , rH298  =−417.98 kJ·mol−1

Trang 3

C. 4Na( )s +O2( )g → 2Na O2 ( )s , rH298  = 417.98 kJ·mol−1 D.4Na( )s +O2( )g → 2Na O2 ( )s , rH298  =−417.98 kJ·mol−1 Câu 205 : Men răng là lớp ngoài cùng của răng, được coi là chất cứng nhất trong cơ thể người. Chính nhờ lớp men này mà răng của chúng ta có thể chịu được những lực nhai nghiền lớn. Một trong những yếu tố quan trọng tạo nên độ cứng chắc của men răng chính là các khoáng chất tự nhiên, trong đó phải kể đến khoáng chất Ca5(PO4)3(OH). Khi trong khoang miệng có sự lên men tạo acid, hoặc quá trình ăn uống có loại thức ăn có tính acid, nhóm OH- trong khoáng chất sẽ phản ứng, lâu dần làm mất đi khoáng chất, men răng trở nên yếu đi, dễ bị vi khuẩn tấn công và gây sâu răng. Để thế vào vị trí của nhóm OH- đó, ion nào sau đây được bổ sung vào thành phần của kem đánh răng? A. Ca2+ . B. F- . C. Na+ . D. Cl+ . Câu 206 : Cho các nhận định sau về phân tử ammonia và ion ammonium: (1) đều chứa liên kết cộng hóa trị. (2) nguyên tử N đều hình thành được 3 liên kết cộng hóa trị. (3) đều có tính base yếu. (4) nguyên tử nitrogen đều có số oxi hóa là −3. Số nhận định đúng là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 207 : Thành phần chính của mạch nha là A. saccharose. B. maltose. C. glucose. D. fructose. Câu 208 : Cho các phát biểu sau:

Trang 4

(1) Khi nguyên tử nhường electron sẽ trở thành anion. (2) Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì nguyên tử kim loại luôn có xu hướng nhường electron nên số oxi hóa tăng sau phản ứng. (3) Liên kết ion là liên kết được hình thành do sự nhường nhận electron của các nguyên tử. (4) NH4 + , NO3 - , OH- là các ion đa nguyên tử. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 209 : Chất nào dưới đây không hòa tan được copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam? A. ethylene glycol. C. propane-1,2-diol. B. glycerol. D. butane-1,3-diol. Câu 210 : Phát biểu nào dưới đây sai? A. Carboxylic acid thường có mùi chua nồng và là chất điện li yếu. B. CH3COOH có nhiệt độ sôi cao hơn C2H5OH. C. Có thể sử dụng giấm ăn để hòa tan cặn đá vôi có trong bình đun nước. D. Quá trình lên men giấm nhờ men giấm là quá trình lên men kị khí. Câu 211 : Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính oxi hóa - khử của hợp chất aldehyde? A. CH CHO+2[H]3 →CH CH OH3 2 B. CH CHO+Br +H O3 2 2 →CH COOH+HBr3 . t

Trang 5

C. CH CHO+2[Ag(NH ) ]OH3 3 2 →CH COONH +2Ag+3NH +H O3 4 3 2 D. CH CHO+HCN3 →CH CH(OH)CN3 . Câu 212 : Hình vẽ minh họa điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm: (a) Hỗn hợp chất lỏng trong bình cầu gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid loãng. (b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nhẹ hơn có thành phần chính là isoamyl acetate. (c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu. (d) Ống sinh hàn có tác dụng làm lạnh, chuyển isoamyl acetate từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Trả lời cho các câu 213, 214, 215 dưới đây: Câu 213 :

Trang 6

Trong xà phòng làm thủ công không có thành phần nào dưới đây? A. Muối sodium alkylsulfate. B. Muối sodium hoặc potassium của acid béo. C. Glycerol. D. Chất phụ gia, hương liệu, chất tạo màu. Câu 214 : Trong quá trình làm xà phòng thủ công, phản ứng hóa học nào đóng vai trò quan trọng nhất? A. Phản ứng oxi hóa – khử giữa dầu thực vật và oxygen trong không khí. B. Phản ứng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu thực vật. C. Phản ứng ester hóa giữa glycerol và acid béo. D. Phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm. Câu 215 : Chỉ số xà phòng hóa là số mg KOH cần để trung hòa acid tự do và xà phòng hóa hết lượng ester có trong 1 gam chất béo. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ nguyên liệu ban đầu là KOH và 500 gam dầu dừa thì thấy dầu dừa có chỉ số xà phòng hóa là 257. Nếu thay KOH bằng NaOH thì khối lượng NaOH tương ứng cần lấy là bao nhiêu? A. 91,8 gam. B. 128,5 gam. C. 92,8 gam. D. 112,5 gam. Câu 216 : Phenol được tổng hợp từ cumene (isopropylbenzene) bằng phản ứng oxi hóa bởi oxygen rồi thủy phân trong môi trường acid thu được hai sản phẩm là phenol và acetone theo phương trình hóa học sau:

Trang 7

Người ta tiến hành điều chế phenol từ 2 tấn cumene. Khối lượng (kg) phenol điều chế được từ lượng cumene trên là (Biết hiệu suất phản ứng là 90%). Đáp án: Câu 217 : Người ta tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khí CO2 thu được trong một khoảng thời gian xác định từ phản ứng giữa đá vôi với dung dịch HCl 1M. Trong điều kiện thí nghiệm nào dưới đây, lượng khí CO2 thu được là lớn nhất? A. Đập nhỏ miếng đá vôi rồi hòa tan trong dung dịch HCl 1M ở điều kiện thường. B. Hòa tan nguyên cục đá vôi trong dung dịch HCl 1M ở điều kiện thường. C. Đập nhỏ miếng đá vôi rồi hòa tan trong dung dịch HCl 1M đun nóng. D. Hòa tan nguyên cục đá vôi trong dung dịch HCl 1M đun nóng. ---------- Hết chủ đề Hóa học, hãy làm chủ đề tiếp theo nếu đã chọn ---------- _______

Hiển thị 7 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!