Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Ôn tập giữa học kì 1..

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
21
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5VB, được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật). Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến VB đọc. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết, kĩ năng viết đoạn văn (giới thiệu về một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình). - Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang). - Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập; + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Năng lực số:  1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng.  2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.

Trang 2

 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản ở các định dạng văn bản rời rạc (Gõ nhập từ ngữ ôn tập).  5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ dưới sự chỉ dẫn của người lớn.  6.2.CB1a: Nhận diện công cụ AI đơn giản; 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu, tình đoàn kết trong gia đình. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Phương tiện dạy học a. Đối với giáo viên - KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. - Tranh minh họa trong SGK; - Máy tính, máy chiếu (nếu có); - Các thẻ màu xanh ghi từ ngữ chỉ sự vật, thẻ màu đỏ ghi từ ngữ chỉ đặc điểm. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva). - Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot). - Hệ thống cảm biến camera lớp học tương tác kết nối IoT giúp tự động thu thập nhịp độ thảo luận nhóm. Ứng dụng Trợ lý ảo Gen AI tạo hình nhân vật hoạt hình đại diện “Bé Việt ngoan ngoãn” biết nói. b. Đối với học sinh - SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. - Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân). - Vở bài tập thực hành, vở chính tả;

Trang 3

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS TIẾT 1 – 2: ĐỌC

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!