Trang 1
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ .........
TRƯỜNG THPT…….
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN
GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG – KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH LỚP 11 THÔNG QUA HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ĐỊNH KỲ.
Người thực hiện: …………..
Lĩnh vực: Công tác chủ nhiệm khối Trung học phổ thông
Năm học: ……….
Trang 2
2
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................4
1.1. Lý do chọn đề tài............................................................................4
1.2. Mục đích nghiên cứu....................................................................6
1.3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................6
1.4. Đối tượng khảo sát, thực nghiệm.............................................6
1.5. Phương pháp nghiên cứu............................................................7
1.6. Phạm vi và thời gian nghiên cứu...............................................8
II. NỘI DUNG.............................................................................................8
2.1. Những nội dung lý luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề
nghiên cứu............................................................................................. 8
2.1.1. Giá trị sống và Kỹ năng sống trong bối cảnh giáo dục
mới........................................................................................................8
2.1.2. Vai trò của Giáo viên chủ nhiệm trong hoạt động trải
nghiệm................................................................................................. 9
2.1.3. Vận dụng Mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb
vào giáo dục Giá trị sống................................................................10
2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu.................................................10
2.2.1. Kết quả khảo sát thực trạng đầu năm học.....................10
2.2.2. Nguyên nhân của thực trạng.............................................13
2.3. Mô tả, phân tích các giải pháp.................................................13
2.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng "Ma trận mục tiêu kép" - Tích
hợp Giá trị và Kỹ năng vào từng chủ đề.....................................13
2.3.2. Giải pháp 2: Quy trình hóa Tiết Sinh hoạt lớp - Tách biệt
"Hành chính" và "Giáo dục"...........................................................14
2.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp tổ chức Tiết hoạt
động giáo dục theo chủ đề (Tiết 2 trong tuần) – “Học qua trải
nghiệm”..............................................................................................16
2.3.4. Giải pháp 4: Giáo dục kỹ năng “Tự tin và Thích ứng”
thông qua công cụ thấu hiểu bản thân......................................21
Trang 3
3
2.3.5. Giải pháp 5: Giáo dục kỹ năng “Quản lý tài chính” và
“Định hướng nghề nghiệp” – Chuẩn bị hành trang tương lai
..............................................................................................................22
2.3.6. Giải pháp 6: Phối hợp hiệu quả các lực lượng giáo dục
(Đoàn thể - Gia đình - Nhà trường)..............................................23
2.3.7. Giải pháp 7: Đổi mới phương pháp đánh giá và khích lệ
học sinh..............................................................................................24
2.4. Kết quả thực hiện........................................................................26
2.4.1. Kết quả định lượng...............................................................28
2.4.2. Kết quả định tính...................................................................29
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................30
3.1. Kết luận..........................................................................................30
3.2. Kiến nghị.......................................................................................30
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................31
V. PHỤ LỤC...............................................................................................32
Phụ lục 1: Kế hoạch bài dạy minh họa (Giáo án)..........................32
Phụ lục 2: Một số hình ảnh minh họa cho sáng kiến..................33
Phụ lục 3: Các biểu mẫu khảo sát và phiếu thu hoạch...............36
Trang 4
4
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Cơ sở pháp lý và yêu cầu đổi mới giáo dục: Nghị quyết số 29-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh nhiệm vụ chuyển nền giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất người học. Cụ thể hóa định hướng này, Chương trình
Giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đã đưa Hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp (HĐTN, HN) trở thành một hoạt động giáo dục bắt
buộc xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12. Đặc biệt, Thông tư 32/2018/TTBGDĐT quy định rõ mục tiêu của hoạt động này là giúp học sinh
hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi và
năng lực định hướng nghề nghiệp.
Cơ sở thực tiễn và tâm lý lứa tuổi: Học sinh lớp 11 (lứa tuổi 16-17)
đang ở giai đoạn "cửa sổ" quan trọng của sự trưởng thành. Về mặt
tâm lý, đây là giai đoạn các em có nhu cầu khẳng định cái tôi mạnh
mẽ, đời sống tình cảm phong phú nhưng cũng đầy biến động. Về
Trang 5
5
mặt xã hội, đây là thời điểm "vàng" để định hướng nghề nghiệp
trước khi bước vào năm cuối cấp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều
học sinh lớp 11 hiện nay còn thiếu hụt nghiêm trọng về Giá trị sống
(như trách nhiệm, tự chủ, yêu thương) và Kỹ năng sống (quản lý cảm
xúc, giải quyết xung đột, lập kế hoạch). Các em dễ bị tổn thương
trước áp lực học tập, mạng xã hội và các mối quan hệ bạn bè.
Thực trạng tại đơn vị công tác:Tại trường THPT Thiều Văn Chỏi, Ban
giám hiệu nhà trường đã rất quan tâm chỉ đạo thực hiện nghiêm túc
chương trình HĐTN, HN. Tuy nhiên, qua quan sát và thực tế giảng
dạy, tôi nhận thấy vẫn còn tồn tại những bất cập đáng lo ngại:
Sự nhầm lẫn về vai trò: Nhiều giáo viên chủ nhiệm vẫn chưa
phân định rạch ròi giữa "Tiết sinh hoạt lớp - HĐTN" (mang tính
Trang 6
6
giáo dục, chia sẻ) và "Công tác chủ nhiệm hành chính" (xử lý vi
phạm, thu tiền, thông báo).
Hiện tượng "Hành chính hóa": Tiết sinh hoạt lớp thường biến
thành giờ "xử án", không khí lớp học căng thẳng, nặng nề. Học
sinh trở nên thụ động, đối phó, chỉ mong giờ sinh hoạt trôi qua
nhanh.
Phương pháp đơn điệu: Các tiết hoạt động theo chủ đề đôi khi
được tổ chức sơ sài hoặc biến tướng thành giờ dạy lý thuyết
đạo đức khô khan, thiếu các hoạt động tương tác, trải nghiệm
thực tế.
Năm học 2025-2026, Phân phối chương trình (PPCT) lớp 11 quy định
thời lượng 105 tiết/năm, phân bổ đều cho các tuần 1
. Để tận dụng tối
đa quỹ thời gian này nhằm kiến tạo một môi trường giáo dục hạnh
phúc, hiệu quả, tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Giáo dục giá trị
sống – kỹ năng sống cho học sinh lớp 11 thông qua hoạt động trải
nghiệm định kỳ”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
1. Hệ thống hóa quy trình: Xây dựng quy trình tổ chức tiết HĐTN
định kỳ (Tiết chủ đề và Tiết sinh hoạt lớp) khoa học, tách biệt
hoàn toàn nhiệm vụ hành chính khỏi nhiệm vụ giáo dục.
2. Phát triển phẩm chất, năng lực: Hình thành và củng cố các giá
trị sống cốt lõi (Tự trọng, Trách nhiệm, Yêu thương) và kỹ năng
Trang 7
7
sống thiết yếu (Tự nhận thức, Làm chủ cảm xúc, Hợp tác, Định
hướng nghề) cho học sinh lớp 11.
3. Thay đổi văn hóa lớp học: Chuyển đổi không khí lớp học từ áp
lực, kỷ luật cứng nhắc sang không gian chia sẻ, thấu cảm và
tích cực.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp, hình thức tổ chức giáo dục Giá trị sống (GTS) và
Kỹ năng sống (KNS).
Quy trình tổ chức tiết Sinh hoạt lớp - HĐTN và tiết Hoạt động
giáo dục theo chủ đề trong chương trình lớp 11.
1.4. Đối tượng khảo sát, thực nghiệm
Đối tượng khảo sát: 200 học sinh khối 11 và 15 giáo viên chủ
nhiệm trường THPT Thiều Văn Chỏi.
Đối tượng thực nghiệm: Lớp 11A... (Sĩ số: ... học sinh) do tôi
trực tiếp chủ nhiệm và giảng dạy HĐTN năm học 2025-2026.
Lớp đối chứng: Lớp 11A... (Sĩ số: ... học sinh) – Lớp có lực học và
đặc điểm tương đương.
Nhóm đối tượng
Số
lượng
Đặc điểm
Lớp Thực nghiệm 42 HS Học lực khá, năng động nhưng kỹ năng
Trang 8
8
Nhóm đối tượng
Số
lượng
Đặc điểm
(11A...) kiểm soát cảm xúc chưa tốt.
Lớp Đối chứng
(11A...)
40 HS
Học lực khá, tương đồng về hạnh kiểm và
điều kiện kinh tế gia đình.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, tôi sử dụng phối hợp các
nhóm phương pháp sau:
a. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu: Nghị quyết 29,
Chương trình GDPT 2018, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, Sách
giáo khoa HĐTN, HN 11 2222
.
Nghiên cứu các lý thuyết tâm lý học lứa tuổi vị thành niên, lý
thuyết về trí tuệ cảm xúc (EQ) và giá trị sống.
b. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Survey): Thiết kế phiếu
khảo sát online (Google Form) dành cho học sinh để đánh giá
thực trạng nhận thức và kỹ năng đầu năm học.
Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát thái độ, hành vi,
phản ứng của học sinh trong các giờ sinh hoạt lớp, giờ ra chơi
và trên mạng xã hội.
Trang 9
9
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Trực tiếp áp dụng các
giải pháp mới vào lớp thực nghiệm, so sánh kết quả với lớp đối
chứng.
c. Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu khảo sát, vẽ biểu đồ
so sánh kết quả trước và sau khi tác động.
1.6. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Các chủ đề trong PPCT HĐTN, HN lớp 11, tập
trung sâu vào các chủ đề: "Tự tin là chính mình", "Làm chủ cảm
xúc", "Tổ chức cuộc sống gia đình" và "Rèn luyện theo định
hướng nghề nghiệp".
Thời gian nghiên cứu: Năm học 2025 – 2026 (Từ tháng 9/2025
đến tháng 5/2026).
II. NỘI DUNG
2.1. Những nội dung lý luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề
nghiên cứu
2.1.1. Giá trị sống và Kỹ năng sống trong bối cảnh giáo dục mới
Giá trị sống (Values): Là những điều mà con người cho là tốt đẹp,
quan trọng, quý giá, có tác dụng định hướng cho thái độ và hành vi.
Đối với học sinh THPT, UNESCO đã đề xuất 12 giá trị sống cốt lõi:
Hòa bình, Tôn trọng, Yêu thương, Khoan dung, Trung thực, Khiêm tốn,
Hợp tác, Hạnh phúc, Trách nhiệm, Giản dị, Tự do, Đoàn kết. Trong đó,
Trang 10
10
với học sinh lớp 11, các giá trị Trách nhiệm (với bản thân, nghề
nghiệp), Tự chủ và Tôn trọng là nền tảng quan trọng nhất.
Kỹ năng sống (Life Skills): Là khả năng thích nghi và hành vi tích cực
cho phép cá nhân giải quyết hiệu quả các nhu cầu và thách thức của
cuộc sống. Theo chương trình HĐTN 11, các nhóm kỹ năng trọng
tâm bao gồm:
Kỹ năng tự nhận thức và làm chủ bản thân (liên quan Chủ đề 1,
2).
Kỹ năng xã hội: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết mâu thuẫn (liên
quan Chủ đề 2, 5).
Kỹ năng quản lý: Quản lý thời gian, tài chính, lập kế hoạch (liên
quan Chủ đề 4).
Kỹ năng hướng nghiệp: Tìm kiếm thông tin, ra quyết định (liên
quan Chủ đề 7, 8).
Trang 11
11
2.1.2. Vai trò của Giáo viên chủ nhiệm trong hoạt động trải
nghiệm
Trong chương trình mới, vai trò của GVCN đã có sự chuyển dịch căn
bản:
Từ "Người quản lý" (giám sát, xử phạt) "Người kiến tạo" (tổ
chức môi trường trải nghiệm).
Từ "Người dạy bảo" (truyền thụ một chiều) "Người đồng
hành/Cố vấn" (lắng nghe, thấu cảm, định hướng).
Điều này đòi hỏi GVCN phải có kỹ năng "Facilitation" (điều phối), biết
cách đặt câu hỏi khơi gợi thay vì đưa ra mệnh lệnh.
Trang 12
12
2.1.3. Vận dụng Mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb vào
giáo dục Giá trị sống
Để hoạt động trải nghiệm thực sự mang lại hiệu quả thay đổi hành
vi, tôi không tổ chức hoạt động một cách ngẫu hứng mà áp dụng
chặt chẽ Chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb. Chu trình
này gồm 4 giai đoạn mà tôi đã cụ thể hóa trong từng tiết sinh hoạt
lớp:
1. Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience): Học sinh tham gia
trực tiếp vào tình huống (đóng vai, trò chơi, tranh biện). Ví dụ:
Tham gia phiên tòa giả định về bạo lực mạng.
2. Quan sát và Phản tư (Reflective Observation): Học sinh nhìn
lại những gì vừa diễn ra. “Em cảm thấy thế nào khi bị bạn bè
công kích trong vở kịch vừa rồi?”. Đây là lúc giá trị sống (sự thấu
cảm) được đánh thức.
3. Khái quát hóa đồng hóa (Abstract Conceptualization): Giáo
viên chốt lại kiến thức, hình thành kỹ năng. “Từ tình huống trên,
chúng ta rút ra quy tắc 5K khi ứng xử trên mạng xã hội”.
4. Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation): Học sinh áp
dụng vào thực tế tuần tiếp theo. “Tuần này, cả lớp sẽ thực hành
việc không like/share tin chưa kiểm chứng”.
Trang 13
13
2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Kết quả khảo sát thực trạng đầu năm học
Để có cơ sở thực tiễn vững chắc, vào đầu năm học 2025-2026, tôi đã
tiến hành khảo sát 200 học sinh khối 11 và 15 giáo viên chủ nhiệm
tại trường THPT Thiều Văn Chỏi.
a. Khảo sát đối với học sinh:
Phiếu hỏi số 01: Mức độ hứng thú và nhận thức về các tiết Sinh hoạt
lớp - HĐTN.
Bảng 1: Mức độ hứng thú của học sinh đối với tiết Sinh hoạt lớp
(Trước tác động)
Mức độ
Số lượng
(N=200)
Tỷ lệ (%)
Rất hứng thú 15 7.5%
Bình thường 55 27.5%
Không hứng thú / Nhàm
chán
90 45.0%
Cảm thấy căng thẳng, áp
lực
40 20.0%
Trang 14
14
Rất hứng thú
Bình thường
Không hứng thú / Nhàm chán
Cảm thấy căng thẳng, áp lực
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Chart Title
Tỷ lệ (%) Số lượng (N=200)
Nhận xét: Số liệu cho thấy có tới 65% học sinh cảm thấy nhàm chán
hoặc áp lực với tiết sinh hoạt lớp. Nguyên nhân chủ yếu do nội dung
nặng về kiểm điểm, phê bình.
Bảng 2: Thực trạng Kỹ năng sống của học sinh lớp 11
Nội dung kỹ năng Tốt (%) Khá (%)
Trung bình/Yếu
(%)
Kỹ năng kiểm soát cảm xúc khi
giận dữ
15.0 35.0 50.0
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn bạn
bè
20.0 40.0 40.0
Kỹ năng định hướng nghề nghiệp 10.0 30.0 60.0
Trang 15
15
Nhận xét: Kỹ năng kiểm soát cảm xúc và định hướng nghề nghiệp
của học sinh còn rất yếu, đặc biệt là kỹ năng định hướng nghề (60%
TB/Yếu), điều này rất đáng báo động đối với học sinh lớp 11.
b. Khảo sát đối với Giáo viên chủ nhiệm:
Qua phỏng vấn nhanh 15 đồng nghiệp, tôi ghi nhận các khó khăn
chính:
1. Thiếu thời gian: "Vừa phải sơ kết thi đua, vừa phải xử lý vi
phạm, thời gian đâu mà tổ chức trò chơi?" (Ý kiến cô N.T.H).
2. Thiếu kỹ năng tổ chức: "Tôi dạy Toán, quen với con số, giờ bảo
tổ chức talkshow hay đóng kịch thì rất lúng túng".
3. Áp lực thi đua: "Nếu không nhắc nhở nghiêm khắc thì lớp sẽ bị
trừ điểm thi đua, ảnh hưởng đến thành tích chung".
Trang 16
16
2.2.2. Nguyên nhân của thực trạng
1. Khách quan: Áp lực điểm số và thi cử vẫn còn nặng nề. Thời
lượng 45 phút/tiết là khá ngắn để triển khai các hoạt động trải
nghiệm sâu.
2. Chủ quan: Giáo viên chưa mạnh dạn đổi mới, chưa biết cách
tích hợp và tách biệt nội dung hành chính. Học sinh chưa có
thói quen chia sẻ, còn e ngại thể hiện bản thân.
2.3. Mô tả, phân tích các giải pháp
Dựa trên PPCT năm học 2025-2026 của trường THPT Thiều Văn Chỏi,
tôi đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ sau:
2.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng "Ma trận mục tiêu kép" - Tích hợp
Giá trị và Kỹ năng vào từng chủ đề
Thay vì thực hiện máy móc theo thứ tự bài học, tôi đã nghiên cứu kỹ
PPCT 3
để xác định "Điểm rơi phong độ" - tức là thời điểm vàng để
giáo dục từng loại kỹ năng cụ thể.
Bảng 3: Ma trận tích hợp Giá trị sống - Kỹ năng sống theo PPCT Lớp
11
Trang 17
17
Chủ đề (Theo
PPCT)
Thời
gian
thực
hiện
Giá trị
sống
trọng tâm
Kỹ năng sống cần
đạt
Hình thức tổ chức
chủ đạo
CĐ 1: Tự tin
là chính
mình
Tuần 1
- 15
Tôn trọng
(bản
thân)
KN Tự nhận thức;
KN Tư duy tích
cực.
Talkshow, Trắc
nghiệm tâm lý
MBTI/DISC.
CĐ 2: Làm
chủ cảm xúc
& các mối
quan hệ
Tuần
16 - 27
Yêu
thương,
Khoan
dung
KN Kiểm soát cảm
xúc; KN Giải quyết
xung đột; Văn
hóa mạng xã hội.
Sắm vai (Roleplay), Tranh biện
(Debate).
CĐ 4: Tổ
chức gia
đình & cuộc
sống cá
nhân
Tuần
40 - 51
Trách
nhiệm
KN Quản lý tài
chính; KN Làm
việc nhà.
Dự án thực tế
(Lập ngân sách),
Challenge 7 ngày.
CĐ 8: Rèn
luyện theo
định hướng
nghề nghiệp
Tuần
91 -
102
Kiên
nhẫn, Cần
cù
KN Tìm kiếm
thông tin; KN Ra
quyết định nghề
nghiệp.
Phỏng vấn giả
định, Tham quan
thực tế (ảo).
Giải pháp này giúp giáo viên có cái nhìn tổng thể, không bị sa đà vào sự
vụ mà luôn hướng đến mục tiêu giáo dục dài hạn.
Trang 18
18
2.3.2. Giải pháp 2: Quy trình hóa Tiết Sinh hoạt lớp - Tách biệt
"Hành chính" và "Giáo dục"
Đây là giải pháp cốt lõi để xóa bỏ sự nặng nề của giờ sinh hoạt. Tôi
xây dựng quy trình "10+35" áp dụng cho các tuần có tiết Sinh hoạt
lớp theo PPCT.
Phần 1: Hành chính (Tối đa 10 phút):
o Lớp trưởng báo cáo nhanh (sử dụng Slide hoặc bảng
biểu, không đọc văn bản dài).
o GVCN nhận xét ngắn gọn, khen ngợi những điểm tích
cực.
o Lưu ý: Các lỗi vi phạm cá nhân được xử lý riêng trong giờ
ra chơi hoặc gặp riêng sau giờ học, tuyệt đối không phê
bình dông dài trước tập thể.
Phần 2: Hoạt động trải nghiệm (35 phút - Bắt buộc):
o Thực hiện nội dung theo chủ đề tuần đó.
o Sử dụng các kỹ thuật: Vòng tròn chia sẻ (Circle time),
Mảnh ghép, Khăn trải bàn.
Ví dụ minh họa: Tuần 3 - Chủ đề: Thảo luận về cách tuân thủ tốt nội
quy lớp học
Thay vì: GV đọc nội quy và bắt HS chép phạt.
Tôi tổ chức: Hoạt động "Xây dựng Hiến pháp lớp học 11A...".
o Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm (Bộ Giáo dục, Bộ Công an,
Bộ Văn hóa, Bộ Lao động).
Trang 19
19
o Bước 2: Các nhóm thảo luận và đề xuất các quy tắc ứng
xử, quy tắc thưởng phạt dựa trên sự đồng thuận.
o Bước 3: Ký cam kết tập thể (In một poster lớn, cả lớp in
dấu vân tay lên để cam kết).
2.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới phương pháp tổ chức Tiết hoạt động
giáo dục theo chủ đề (Tiết 2 trong tuần) – “Học qua trải nghiệm”
Tiết hoạt động giáo dục theo chủ đề là khoảng thời gian quan trọng
để cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng mới cho học sinh. Thay vì
sử dụng phương pháp thuyết giảng truyền thống khiến học sinh thụ
động, tôi đã chuyển đổi mạnh mẽ sang các hình thức tương tác đa
chiều, lấy học sinh làm trung tâm. Căn cứ vào Phân phối chương
trình, tôi áp dụng linh hoạt các hình thức sau:
Trang 20
20
a. Hình thức Tranh biện (Debate): Kích thích tư duy phản biện Hình
thức này đặc biệt hiệu quả với các chủ đề liên quan đến quan điểm
xã hội hoặc văn hóa ứng xử.
Ví dụ minh họa: Tại Tuần 20 (Chủ đề 2), với nội dung “Làm chủ
và kiểm soát các mối quan hệ qua mạng xã hội”, tôi tổ chức
cuộc tranh biện với kiến nghị: “Nên hay không nên công khai
tình cảm cá nhân (Relationship status) trên mạng xã hội?”.
Cách thực hiện: Lớp chia thành hai phe Ủng hộ và Phản đối.
Học sinh phải tìm kiếm lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình.
Qua đó, các em tự nhận thức được mặt trái của mạng xã hội và
cách bảo vệ quyền riêng tư mà không cần giáo viên phải giáo
huấn cứng nhắc.
b. Hình thức Sân khấu hóa (Role-play): Rèn luyện kỹ năng xử lý tình
huống Phương pháp này giúp học sinh “thử nghiệm” cách ứng xử
trong môi trường giả định an toàn trước khi áp dụng vào thực tế.
Ví dụ minh họa: Tại Tuần 23 (Chủ đề 2), với nội dung “Hóa giải
những mâu thuẫn thường xảy ra trong gia đình”, tôi yêu cầu
các tổ xây dựng tiểu phẩm ngắn về các xung đột điển hình: Bố
mẹ không hài lòng về kết quả học tập; Bất đồng quan điểm chọn
nghề; Mâu thuẫn giữa anh chị em.
Cách thực hiện: Sau khi xem tiểu phẩm, cả lớp sẽ đóng vai
“Chuyên gia tâm lý” để phân tích xem nhân vật đã xử lý đúng
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!