第 1 页
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 3: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta. - Trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta. - Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta. - Trình bày được phương hướng giải quyết việc làm. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy logic, sáng tạo thông qua việc tìm hiểu thực tế tại địa phương và trình bày bài tìm hiểu của mình. Năng lực riêng: - Nhận thức khoa học Địa lí: Nhận thức được đặc điểm nguồn lao động, thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta; vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta. - Tìm hiểu Địa lí: biết khai thác thông tin, phân tích biểu đồ cột (Hình 3.1), biểu đồ miền (Hình 3.2) và các bảng số liệu (Bảng 3.1, Bảng 3.2) trong SGK sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm các thông tin từ nguồn tin cậy để thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn. Năng lực số: 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số. 1
第 2 页
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số. 5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm. 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng. - Yêu nước: Thông qua nội dung tìm hiểu về vấn đề việc làm và sự phân hóa thu nhập, từ đó có nhận thức đúng đắn và có hành động thiết thực giúp đỡ người có mức thu nhập thấp. Tôn trọng giá trị lao động và người lao động. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Biểu đồ, bảng số liệu cơ cấu lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế. - Bảng số liệu tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm. - Hình ảnh về các hoạt động lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu và vẽ biểu đồ (Excel/Google Sheets). 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). 2
第 3 页
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học. - Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ hoặc sử dụng lời bài hát gợi mở nghề nghiệp c. Sản phẩm: Ý kiến phản hồi của HS về các ngành nghề và vai trò của lao động. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trích dẫn các câu hát gợi ý trong SGV (ví dụ: "Ta xây những công trình to lớn...", "Em đi giữa biển vàng...") hoặc đặt câu hỏi: Lao động và việc làm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay? - GV chia sẻ đường link và mã QR của phần mềm tương tác trực tuyến Mentimeter lên màn hình chiếu, yêu cầu học sinh sử dụng thiết bị số cá nhân để nhập câu trả lời thời gian thực. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ cá nhân, liên tưởng đến các ngành nghề (xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ...). - HS mở smartphone, quét mã QR, lựa chọn và kết nối thành công vào giao diện web Mentimeter để gõ nội dung câu trả lời. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đáp án cho mỗi câu hỏi. 3
第 4 页
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt: Lao động và việc làm là một trong những vấn đề xã hội quan trọng hàng đầu. Để hiểu rõ nguồn lao động nước ta có đặc điểm gì và thực trạng sử dụng ra sao, chúng ta cùng vào Bài 3. [1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi. 2.1.TC2a: HS chủ động lựa chọn thiết bị số (smartphone) có kết nối internet, quét mã truy cập chính xác vào ứng dụng Mentimeter để gõ nhập dữ liệu và gửi phản hồi kết quả trò chơi khởi động lên không gian số của lớp.] 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm lao động Việt Nam a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta. b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tài liệu về xu hướng lao động nước ta. c. Sản phẩm: Nội dung về đặc điểm lao động Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nguồn lao động - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc a) Đặc điểm nguồn lao thông tin mục 1a trong SGK – tr123 và quan động sát Hình 3.1: - Về số lượng: + Nguồn lao động dồi dào (Năm 2024, lực lượng lao động chiếm 52,2% tổng số dân). + Nhóm lao động trẻ (15- 24 tuổi) giảm nhanh, lao + Nhận xét về số lượng và xu hướng thay đổi động từ 50 tuổi trở lên có 4
第 5 页
lực lượng lao động nước ta giai đoạn 2010 – xu hướng tăng lên. 2024. - Về chất lượng: + Nêu các ưu điểm và hạn chế về chất lượng + Cần cù, sáng tạo, giàu của nguồn lao động. kinh nghiệm sản xuất. - GV yêu cầu HS truy cập kho cơ sở dữ liệu + Trình độ chuyên môn kĩ 1.2.TC2b: HS đã số trực tuyến của Tổng cục Thống kê để đối thuật ngày càng nâng cao vận dụng thiết bị chiếu số liệu thô Hình 3.1. Đồng thời yêu (Năm 2024, tỉ lệ lao động điện tử để khai cầu các em thực hiện phân tích số liệu, diễn đã qua đào tạo đạt 28,4%). thác dữ liệu thống giải biểu đồ điện tử để thấy rõ xu hướng biến + Hạn chế: Thể lực, kĩ kê, thực hiện thao động kết cấu tuổi lao động qua các năm. năng chuyên sâu còn hạn tác phân tích các Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ chế so với yêu cầu hội đại lượng số (%) học tập nhập lực lượng lao - HS đọc sách, phân tích số liệu trên biểu đồ động qua đào tạo, (năm 2010: 50,4 triệu người; năm 2024: diễn giải một 52,9 triệu người). cách khoa học xu - HS mở thiết bị, thực hiện đọc biểu đồ số, hướng chuyển tính toán so sánh số liệu đại lượng (%) để dịch cơ cấu tuổi phân tích, diễn giải xu hướng già hóa cơ cấu lao động. nguồn lực lao động. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV chuẩn hóa kiến thức dựa trên nội dung 5
第 6 页
tóm tắt: - Việt Nam có nguồn lao động dồi dào. - Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và dịch vụ. - Trình độ chuyên môn kĩ thuật, khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ ngày càng được nâng cao. - Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và kĩ năng chuyên sâu. Hoạt động 2. Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động nước ta a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế. b. Nội dung: Phân tích Hình 3.2 và Bảng 3.1 trong SGK. c. Sản phẩm: Sơ đồ hoặc nội dung hoàn thành nhiệm vụ nhóm của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thực trạng lao động - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 học nước ta sinh và đánh số thứ tự cho các thành viên - Cơ cấu lao động theo trong nhóm (từ số 1 đến số 6). ngành kinh tế: Chuyển - GV giao nhiệm vụ nghiên cứu tư liệu cho dịch mạnh mẽ theo hướng các nhóm như sau: công nghiệp hóa, hiện đại Nhóm chuyên sâu 1: Tìm hiểu cơ cấu lao hóa. động theo ngành kinh tế Tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh (từ 6
第 7 页
49,5% xuống còn 26,4%). Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng nhanh liên tục, trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng cao Tư liệu nghiên cứu (Dữ liệu từ Hình 3.2 - Cơ nhất năm 2024 cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế (40,2%). phân theo ngành kinh tế của nước ta giai - Cơ cấu lao động theo đoạn 2010 – 2024): thành phần kinh tế: Năm 2010: Nông nghiệp, lâm nghiệp Chuyển dịch theo hướng và thủy sản chiếm 49,5%; Công phát triển nền kinh tế thị nghiệp và xây dựng chiếm 20,9%; trường nhiều thành phần, Dịch vụ chiếm 29,6%. tích cực thu hút dòng vốn Năm 2015: Nông nghiệp, lâm nghiệp bên ngoài. và thủy sản chiếm 43,6%; Công Khu vực kinh tế nghiệp và xây dựng chiếm 23,0%; ngoài Nhà nước Dịch vụ chiếm 33,4%. luôn giữ vai trò chủ Năm 2020: Nông nghiệp, lâm nghiệp đạo, thu hút đông và thủy sản chiếm 33,1%; Công đảo lao động nhất nghiệp và xây dựng chiếm 30,8%; (chiếm trên 81% Dịch vụ chiếm 36,1%. năm 2024). Năm 2024: Nông nghiệp, lâm nghiệp Tỉ trọng lao động và thủy sản chiếm 26,4%; Công khu vực có vốn đầu nghiệp và xây dựng chiếm 33,4%; tư nước ngoài (FDI) Dịch vụ chiếm 40,2%. có tốc độ tăng 7
第 8 页
Nhiệm vụ: Hãy nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trưởng nhanh nhất trọng lao động của từng ngành kinh tế nước (tăng gấp gần 3 lần, ta trong giai đoạn 2010 – 2024. Xu hướng từ 3,5% lên 10,4%), đó phản ánh quá trình nào của nền kinh tế? phản ánh kết quả Nhóm chuyên sâu 2: Tìm hiểu cơ cấu lao của quá trình hội động theo thành phần kinh tế nhập quốc tế sâu rộng. Tư liệu nghiên cứu (Dữ liệu từ Bảng 3.1 - Cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. Đơn vị: %): Nhiệm vụ: Hãy so sánh tỉ trọng lao động giữa các thành phần kinh tế năm 2024 và nhận xét xu hướng thay đổi tỉ trọng lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2010 – 2024. - GV cho các nhóm biết sau khi hoàn thành phân tích tư liệu giấy, HS sẽ học cách dùng công cụ tính toán số tự động để dựng lại biểu 5.3.TC2a: HS có đồ. Đại diện nhóm hãy thảo luận phân biệt ý thức phân biệt tính năng giữa các phần mềm bảng tính văn tính năng chuyên phòng để chọn ra công cụ Microsoft Excel sâu của phần giúp giải quyết nhu cầu tạo lập biểu đồ số tối mềm bảng tính ưu nhất. văn phòng Excel 8
第 9 页
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ (khả năng xử lý học tập thuật toán khối - Giai đoạn 1 (Làm việc tại Nhóm chuyên lượng lớn, tạo đồ sâu - 5 phút): Các thành viên cùng nhiệm vụ thị nhanh) để làm thảo luận, phân tích số liệu văn bản được giải pháp công giao, thống nhất câu trả lời và ghi chép lại nghệ tối ưu áp kết quả vào phiếu cá nhân. Đảm bảo mọi dụng vào việc vẽ thành viên đều hiểu rõ để trở thành "chuyên biểu đồ số thay gia" của nội dung đó. thế cho phương - HS thảo luận phân biệt ưu nhược điểm của pháp thủ công. các giải pháp công nghệ tính toán (Excel, Google Sheets), nhận định tính ổn định và hệ thống hàm mẫu của Microsoft Excel để chọn làm công cụ thiết kế sản phẩm biểu đồ số đổi mới của tổ mình. - Giai đoạn 2 (Lập Nhóm mảnh ghép - 5 phút): GV tiến hành xáo trộn lớp học bằng cách yêu cầu các học sinh có cùng số thứ tự (ví dụ: tất cả số 1, tất cả số 2...) di chuyển tập hợp lại thành các nhóm mới (gọi là Nhóm mảnh ghép). Tại nhóm mới này sẽ bao gồm đầy đủ các "chuyên gia" từ Nhóm chuyên sâu 1 và Nhóm chuyên sâu 2. Nhiệm vụ nhóm mảnh ghép: Lần lượt từng chuyên gia chia sẻ nội dung đã làm ở vòng 1. Sau đó, cả nhóm cùng thảo luận, tổng hợp lại để hoàn thành một bức tranh toàn cảnh: "Xu 9
第 10 页
thế dịch chuyển cơ cấu sử dụng lao động tổng thể của Việt Nam hướng tới mục tiêu gì?" Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV lựa chọn ngẫu nhiên đại diện của 2 nhóm mảnh ghép lên bảng trình bày hoặc treo sản phẩm sơ đồ tư duy của nhóm mình. - GV đặt câu hỏi phản biện mở rộng: "Dựa vào thông tin phần chữ trong sách, việc lao động dịch chuyển từ ngành nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi người lao động cần phải thay đổi điều gì về trình độ?" - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến phản biện. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. GV chuẩn hóa kiến thức dựa trên nội dung tóm tắt: Sử dụng lao động theo ngành kinh tế: - Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm. - Tỉ trọng lao động trong công nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng lên -> Cơ cấu sử dụng lao động chuyển dịch 10
第 11 页
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế: - Tỉ trọng lao động kinh tế Nhà nước giảm. - Tỉ trọng lao động khu vực và có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh. -> Cơ cấu sử dụng lao động chuyển dịch theo hướng thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế tư nhân. TƯ LIỆU 1: + Theo ngành kinh tế: Tỉ trọng lao động ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh (từ 49,5% xuống 26,4%); tỉ trọng ngành Công nghiệp - xây dựng và Dịch vụ tăng lên. Cơ cấu chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. + Theo thành phần kinh tế: Tỉ trọng lao động ở khu vực Kinh tế Nhà nước giảm nhẹ; khu vực Ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng xu hướng giảm; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (từ 3,5% lên 10,4%). Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề việc làm ở nước ta a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được thực trạng việc làm và phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta. + HS trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta (xu hướng thất nghiệp, thiếu việc làm, thách thức đối với giới trẻ). + HS phân tích và đề xuất được các phương hướng giải quyết việc làm mang tính khả thi. + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tư duy phê phán và liên hệ thực tế từ tình huống thực tiễn. b. Nội dung: Phân tích dữ liệu thất nghiệp, thiếu việc làm và xử lý tình huống thực tế kinh tế - xã hội. c. Sản phẩm: Phần trả lời câu hỏi và phiếu đề xuất giải pháp của các nhóm HS. d. Tổ chức thực hiện: 11
第 12 页
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Vấn đề việc làm hiện - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 – 6 học nay sinh. a) Vấn đề việc làm (Thực GV cung cấp hệ thống tư liệu bằng văn bản trạng): (được chuyển đổi từ Bảng 3.2, hộp Em có Tỉ lệ thất nghiệp và biết? và tình huống thực tế của SGK/SGV) thiếu việc làm nhìn cho các nhóm nghiên cứu: chung ở mức thấp và có xu hướng giảm dần (Năm 2024: thất nghiệp 2,24%, thiếu việc + Bối cảnh: Tại một số khu công nghiệp lớn làm 1,85%). ở tỉnh Đồng Nai, các doanh nghiệp thuộc Cơ hội việc làm lĩnh vực điện tử và logistics liên tục đăng ngày càng đa dạng, tuyển công nhân, nhân viên kho hàng, vận thị trường xuất hiện hành máy. Tuy nhiên, một bộ phận thanh nhiều ngành nghề niên tại địa phương vẫn rơi vào tình trạng mới (AI, logistics, thất nghiệp hoặc chỉ làm việc tạm thời vì khoa học dữ liệu, thiếu kĩ năng kĩ thuật. Trong khi đó, các vị trí thương mại điện việc làm mới, đòi hỏi công nghệ cao như tử...) nhờ kinh tế và quản lý kho thông minh lại đang rất thiếu lao khoa học - công động có kĩ thuật để đáp ứng. nghệ phát triển. Thách thức: Năng suất lao động còn thấp; Tỉ lệ thất nghiệp trong thanh niên (15 - 24 tuổi) 12
第 13 页
còn ở mức cao (gần 8%, gấp 3,5 lần mức chung), đòi hỏi phải đổi mới giáo dục nghề nghiệp. b) Phương hướng giải - GV giao nhiệm vụ: quyết việc làm: + Dựa vào dữ liệu văn bản của Bảng 3.2 và Thúc đẩy tạo việc hộp "Em có biết?", hãy nhận xét về thực làm mới thông qua trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước việc đẩy mạnh phát ta hiện nay. Nhóm tuổi nào đang gặp khó triển các ngành kinh khăn lớn nhất về vấn đề việc làm? tế. + Từ thực trạng việc làm ở tỉnh Đồng Nai Hoàn thiện hệ thống được nêu trong tình huống, theo em nước ta chính sách, pháp 3.1.TC2b: HS cần có những phương hướng cụ thể nào để luật về lao động biết áp dụng các giải quyết hài hòa giữa nhu cầu tuyển dụng nhằm khuyến khích, kỹ năng đồ họa của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng của hỗ trợ các nguồn lực trên nền tảng số người lao động? đầu tư tạo việc làm. Canva để tích - GV yêu cầu sau khi các nhóm thảo luận Đẩy mạnh đào tạo hợp thông tin văn xong, hãy số hóa đề xuất của tổ mình thành nghề, nâng cao chất bản sách, thiết kế một sơ đồ Infographic điện tử thông qua ứng lượng lao động, chú sơ đồ hình khối, dụng thiết kế đồ họa trực tuyến Canva để trọng các kĩ năng tạo lập nên sản nộp bài chung trực tuyến. chuyên sâu đáp ứng phẩm Infographic Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ xu thế công nghệ điện tử truyền tải học tập mới. thông điệp kinh tế - HS làm việc theo nhóm (7 phút) để hoàn Phát triển hệ thống - xã hội mang dấu thành 2 nhiệm vụ trên. tư vấn, thông tin về ấn sáng tạo riêng - HS mở ứng dụng Canva, sử dụng các công thị trường lao động 13
第 14 页
cụ định dạng chữ văn bản, chèn hình ảnh và việc làm. của nhóm. minh họa mô hình số thông minh, thực hiện Thực hiện tốt các các thao tác căn chỉnh đồ họa số để tạo lập sơ chính sách an sinh đồ Infographic thể hiện bản sắc sáng tạo của xã hội: bảo hiểm xã nhóm. hội, bảo hiểm thất - GV gợi ý định hướng: Khuyến khích HS nghiệp. liên hệ giữa việc "thừa lao động phổ thông, thiếu lao động lành nghề" trong tình huống Đồng Nai với các giải pháp được nêu ở mục 2b trong sách (đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế) để đưa ra câu trả lời thuyết phục. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, đối chiếu. - GV gọi đại diện 1 - 2 nhóm khác lên trình bày giải pháp xử lý tình huống dưới dạng một "Hiến kế giải quyết việc làm". - GV tổ chức tranh luận nhanh: Liệu việc phát triển các mô hình kinh doanh online, shipper, công nghệ... có phải là giải pháp bền vững cho vấn đề việc làm của thanh niên hiện nay không? (HS tự do bày tỏ quan điểm cá nhân để rèn tư duy phản biện). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 14
第 15 页
nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - GV nhận xét bài làm của các nhóm, khen ngợi những đề xuất sáng tạo, thực tế. - GV tổng kết và chuẩn hóa kiến thức cốt lõi vào bài học: Vấn đề việc làm hiện nay: + Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nhìn chung ở mức thấp. + Cơ hội việc làm ngày càng đa dạng nhờ phát triển kinh tế và khoa học – công nghệ. + Năng suất lao động có cải thiện nhưng vẫn còn thấp. Phương hướng giải quyết việc làm: + Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế. + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động. + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động. + Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động. + Phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin việc làm. + Thực hiện tốt bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 15
第 16 页
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Lao động và việc làm b. Nội dung: - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Lao động và việc làm c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Lao động và việc làm - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài. Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 BÀI 3: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm số lượng của nguồn lao động nước ta hiện nay? A. Nguồn lao động dồi dào, tăng rất nhanh gây bùng nổ. B. Nguồn lao động dồi dào và chiếm trên một nửa tổng số dân. C. Nguồn lao động đang giảm mạnh do tỉ lệ sinh giảm sâu. 16
第 17 页
D. Nguồn lao động khan hiếm, chủ yếu phụ thuộc lao động nước ngoài. Câu 2: Xu hướng thay đổi cấu trúc tuổi của lực lượng lao động nước ta hiện nay là gì? A. Nhóm lao động trẻ (15 đến 24 tuổi) tăng nhanh liên tục. B. Nhóm lao động từ 50 tuổi trở lên đang có xu hướng giảm đi. C. Nhóm lao động trẻ (15 đến 24 tuổi) giảm nhanh, lao động từ 50 tuổi trở lên tăng lên. D. Cơ cấu tuổi ổn định tuyệt đối, không có sự thay đổi qua các năm. Câu 3: Đâu là thế mạnh nổi bật của chất lượng nguồn lao động Việt Nam? A. Thể lực rất tốt, tác phong công nghiệp chuyên nghiệp hoàn toàn. B. Đội ngũ lao động kĩ thuật có kĩ năng chuyên sâu đứng đầu thế giới. C. Cần cù, sáng tạo, giàu kinh nghiệm sản xuất và khả năng ứng dụng công nghệ ngày càng nâng cao. D. Tỉ lệ lao động có chứng chỉ quốc tế và thành thạo ngoại ngữ đạt mức tuyệt đối. Câu 4: Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay đối với quá trình hội nhập quốc tế là A. phân bố quá đồng đều giữa các vùng miền. B. thể lực và các kĩ năng chuyên sâu còn nhiều hạn chế. C. số lượng lao động phổ thông đang giảm quá nhanh. D. lao động có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp quá ít. Câu 5: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta đang dịch chuyển nhanh theo xu hướng nào dưới đây? A. Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành dịch vụ. B. Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp; tăng tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. C. Tăng đều tỉ trọng của cả ba khu vực kinh tế nông - lâm - thủy sản. D. Giảm mạnh tỉ trọng ngành dịch vụ để tập trung cho nông nghiệp. Câu 6: Xu hướng dịch chuyển cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế phản 17
第 18 页
ánh quá trình nào của đất nước? A. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. Quá trình tự nhiên hóa nền kinh tế. C. Quá trình đô thị hóa tự phát. D. Quá trình thuần nông hóa đời sống xã hội. Câu 7: Thành phần kinh tế nào ở nước ta hiện nay đang thu hút số lượng lao động làm việc đông đảo nhất? A. Khu vực Kinh tế Nhà nước. B. Khu vực Kinh tế ngoài Nhà nước. C. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). D. Khu vực liên doanh quốc tế. Câu 8: Tỉ trọng lao động ở thành phần kinh tế nào có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn hiện nay, phản ánh kết quả của chính sách mở cửa và hội nhập? A. Khu vực Kinh tế Nhà nước. B. Khu vực Kinh tế tập thể. C. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). D. Khu vực Kinh tế cá thể phổ thông. Câu 9: Thách thức lớn trong vấn đề việc làm của giới trẻ (thanh niên từ 15 đến 24 tuổi) ở nước ta hiện nay là gì? A. Hoàn toàn không tìm được cơ hội việc làm mới trong ngành công nghệ. B. Tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên còn ở mức cao, gấp nhiều lần mức chung của cả nước. C. Thanh niên không muốn tham gia vào thị trường lao động. D. Các doanh nghiệp từ chối tuyển dụng lao động dưới 25 tuổi. Câu 10: Đâu không phải là phương hướng giải quyết vấn đề việc làm bền vững ở nước ta? 18
第 19 页
A. Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động và kĩ năng chuyên sâu. B. Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế. C. Phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin, tư vấn việc làm. D. Ngừng hoàn toàn việc thu hút dòng vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B C C B B Câu hỏi 6 7 8 9 10 Đáp án A B C B D - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: [2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)] - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.126 19
第 20 页
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng về nội dung thực trạng sử dụng lao động ở nước ta theo mẫu sau: Theo ngành kinh tế Theo thành phần kinh tế Biểu hiện ? ? Nguyên nhân ? ? Ý nghĩa ? ? GV mở rộng: GV hướng dẫn học sinh mở điện thoại, truy cập ứng dụng trợ lýảo AI học tập (như Google Gemini). Giao nhiệm vụ cho các em thực hiện nhập câu lệnh (prompt): "Hãy tóm tắt ngắn gọn quy trình 3 bước giúp một người lao động phổ thông tự học và chuyển đổi kỹ năng số đáp ứng nhu cầu việc làm công nghệ mới". Học sinh nhận phản hồi, thao tác rà soát thông tin để củng cố bài. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học về phân bố dân cư và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS chứng minh nhận định. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Theo ngành kinh tế Theo thành phần kinh tế Biểu hiện Giảm tỉ trọng nông-lâm-thủy sản; tăng Giảm kinh tế Nhà nước; công nghiệp-xây dựng và dịch vụ. tăng nhanh khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Nguyên nhân Do tác động của quá trình công nghiệp Do chính sách mở cửa, thu hóa, hiện đại hóa. hút đầu tư FDI và phát 20
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!