Giáo án Năng lực số (Địa lý 9) -Bài 8.Công nghiệp

UN
Uni24h
0 次下载
26
0

资料内容

第 1 页

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 8: CÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. - Trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu. - Giải thích tại sao phải phát triển công nghiệp xanh. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp. - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 8.1 – 8.4, hình 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 – SGK trang 142 - 150 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm, tình hình phát triển của các ngành công nghiệp; sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu; phát triển công nghiệp xanh . - Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp; trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển công nghiệp xanh.

第 2 页

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển công nghiệp; nhận xét được ý nghĩa phát triển công nghiệp xanh; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta. Năng lực số:  1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.  2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.  2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.  3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.  6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Công nghiệp - Phiếu học tập. - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, nền tảng chia sẻ Padlet, Google Jamboard. 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Công nghiệp

第 3 页

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình ảnh và trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công nghiệp xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ qua ứng dụng Quizizz/ Mentimeter trên màn hình tương tác. Bật âm nhạc số sôi động. - GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS quan sát hình ảnh về công nghiệp, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới. + HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng. - GV trình chiếu hình ảnh:

第 4 页

Hình 1: Công nghiệp…………………… Hình 2: Công nghiệp………………… Hình 3: Công nghiệp…………………… Hình 4: Công nghiệp………………… Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh và nhập đáp án lên ứng dụng. - Các HS còn lại trong lớp theo dõi bảng xếp hạng số. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời HS xung phong trả lời. - Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Hình 1: Công nghiệp dầu khí + Hình 2: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử + Hình 3: Công nghiệp chế biến thực phẩm + Hình 4: Công nghiệp sản xuất trang phục - GV dẫn dắt HS vào bài học: Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố như thế nào? Tại sao nước ta phải phát triển công nghiệp xanh? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Công nghiệp. [1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.

第 5 页

2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (HS truy cập mã QR trên smartphone, dùng nền tảng số để trả lời và cạnh tranh điểm số thời gian thực thay vì giơ tay truyền thống).] 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Việt Nam. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục 1 SGK tr.142 – tr.143 hoàn thành Sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi: Phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Sơ đồ tư duy về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM * Nhiệm vụ 1: Nhân tố tự nhiên 1. Các nhân tố ảnh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập hưởng đến phát triển và - GV dẫn dắt vào hoạt động: Sự phát triển và phân bố công nhân tố công nghiệp nghiệp nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và các nhân a) Nhân tố tự nhiên tố kinh tế - xã hội. Các nhân tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng * Thuận lợi trong các ngành công nghiệp khai thác. - Vị trí địa lí: Nằm ở - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm một nửa” trên trung tâm của khu vực Google Jamboard/Padlet (kéo thả mảnh ghép 1-14). Đông Nam Á. - Các nhóm (được chia ngẫu nhiên) dùng AI → Thuận lợi thu hút đầu (ChatGPT/Copilot) nhập prompt: "Tóm tắt vai trò của khoáng tư nước ngoài phát triển sản, nguồn nước, sinh vật đối với công nghiệp Việt Nam" để tìm công nghiệp. gợi ý nối mảnh ghép. - Khoáng sản: Cơ cấu khoáng sản đa dạng,

第 6 页

- GV phổ biến biến luật chơi cho HS: nhiều trữ lượng lớn than + Cả lớp đề cử 8 bạn nam và 8 bạn nữ ghép thành trò chơi. đá, than nâu, dầu mỏ… + Mỗi bạn sẽ nhận được một mảnh ghép về đặc điểm tự nhiên, → Thuận lợi phát triển thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ngành công nghiệp khai ta. khoáng, sản xuất kim + Người chơi nhanh chóng đọc thông tin trên các mảnh ghép loại. để xác định “một nửa” phù hợp của mình. - Sinh vật: Nguồn tài + 4 cặp đôi ghép nhanh và đúng nhất sẽ được cộng điểm. nguyên sinh vật phong - GV cho HS nhận các mảnh ghép: phú, đa dạng, nhiều loại Mảnh ghép 1: Vị trí địa lí nước ta nằm ở khu vực phát triển có giá trị kinh tế và giá trị năng động trên thế giới. dược liệu cao. Mảnh ghép 2: Khoáng sản đa dạng, có nhiều khoáng sản có → Tạo thuận lợi cho trữ lượng lớn. nguồn nguyên liệu cho Mảnh ghép 3: Nguồn nước có mạng lưới sông ngòi dày đặc, ngành công nghiệp sản nguồn nước ngầm dồi dào xuất, chế biến thực phẩm, Mảnh ghép 4: Sông chảy qua địa hình dốc có trữ năng thủy dược phẩm. điện lớn - Khí hậu, địa hình: Mảnh ghép 5: Cung cấp nước cho các ngành công nghiệp. + Khí hậu nhiệt đới ẩm Mảnh ghép số 6: Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thủy gió mùa → Tạo điều kiện điện. phát triển nền công Mảnh ghép số 7: Thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp đa dạng, năng nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại. suất cao. Mảnh ghép 8: Thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài phát + Nước ta có số giờ nắng triển công nghiệp. cao, lượng bức xạ lớn, gió Mảnh ghép số 9: Nhiều mỏ khoáng có trữ lượng lớn. quanh năm. Mảnh ghép số 10: Thuận lợi cho phát triển ngành công → Là cơ sở phát triển nghiệp sản xuất đồ uống. điện mặt trời, điện gió.

第 7 页

Mảnh ghép số 11: Sinh vật phong phú, đa dạng, nhiều loại * Khó khăn: có giá trị kinh tế và giá trị dược liệu cao. - Các mỏ khoáng sản có Mảnh ghép số 12: Thuận lợi phát triển ngành công nghiệp quy mô nhỏ, phân bố sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm. không tập trung, nhiều Mảnh ghép số 13: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. loại có nguy cơ cạn kiệt, Mảnh ghép số 14: Tạo điều kiện cung cấp nguồn nguyên khí hậu nhiệt đới ẩm làm liệu cho ngành công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm. tăng chi phí làm mát,… - GV hướng dẫn HS tổng kết, sử dụng kết quả trò chơi, khai thác thông tin mục 1a SGK.tr 137 và trả lời câu hỏi: Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? - GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về nhân tố tự nhiên: Tư liệu 1: Khai thác than đá Quảng Ninh Đá vôi Hà Nam – Ninh Bình Suối khoáng Kim Bôi (Hòa Bình) Suối nước khoáng Vĩnh Hảo Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành trò chơi và trả

第 8 页

lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời lần lượt từng cặp đôi đọc to mảnh ghép của mình. Mảnh ghép Mảnh ghép Mảnh ghép Mảnh ghép 1 - 8 2 - 7 3 - 5 4 - 6 Mảnh ghép 9 Mảnh ghép Mảnh ghép – 10 11 – 12 13 – 14 - GV mời đại diện 2 HS nêu nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp: Dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú, nền công nghiệp nước ta có cơ cấu đa ngành. Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. [6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (Học sinh viết lệnh (prompt) hỏi AI để tìm nhanh mối liên hệ giữa các điều kiện tự nhiên (như khoáng sản, khí hậu) và các ngành công nghiệp tương ứng).] - GV chuyển sang nội dung mới. * Nhiệm vụ 2: Nhân tố kinh tế - xã hội b) Nhân tố kinh tế - xã Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập hội - GV dẫn dắt vào hoạt động: Khác với nông nghiệp, sự phát Kết quả Sơ đồ tư duy triển và phân bố công nghiệp chịu sự tác động trước hết bởi được đính kèm Nhiệm vụ các nhân tố kinh tế - xã hội. 2. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, giao nhiệm vụ: Khai thác thông tin mục 1b SGk tr.143 và vẽ Sơ đồ tư duy: Các nhân tố

第 9 页

kinh tế - xã hội. sử dụng phần mềm Canva / Mindmeister để vẽ Sơ đồ tư duy: Các nhân tố kinh tế - xã hội (thay vì vẽ giấy). - GV trình chiếu một số video cho HS xem: https://www.youtube.com/watch?v=VTH9nVJzHs0 https://www.youtube.com/watch?v=YZEQJGD5RQQ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành Sơ đồ tư duy - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày các nhân tô kinh tế - xã hội theo Sơ đồ tư duy. - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, bổ sung ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp. [3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số (HS thiết kế sơ đồ tư duy bằng các công cụ đồ họa số, kết hợp màu sắc, hình ảnh icon để số hóa kiến thức một cách sáng tạo mang đậm dấu ấn cá nhân).] - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác mục 2 SGK tr.143– tr.149 hoàn thành Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.

第 10 页

d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Các ngành công - Chia lớp 6 nhóm trên nền tảng Google Slides / Google Docs. nghiệp chủ yếu. Mỗi nhóm nhận 1 link làm việc chung. Kết quả Phiếu học tập số - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 8.1 – 1 đính kèm phía dưới 8.2, Bảng 8.1 – 8.4, thông tin mục 2 và hoàn thành Phiếu học tập Hoạt động 2. số 1 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) + Nhóm 1: Khái quát chung về ngành công nghiệp nước ta. + Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp khai khoáng. + Nhóm 3: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất điện. + Nhóm 4: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. + Nhóm 5: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. + Nhóm 6: Tìm hiểu ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, giầy, dép. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA Nhóm:………………………………….. 1. Khái quát chung về ngành công nghiệp nước ta ……………………………………………………………….. ……………………………………………………………….. 2. Một số ngành công nghiệp chủ yếu Ngành Vai trò Hiện trạng Phân bố Công nghiệp khai khoáng

第 11 页

Công nghiệp sản xuất điện Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, sản xuất giày, dép. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về các ngành công nghiệp chủ yếu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.145 về Hệ thống thực tế ảo. - GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Lí giải vì sao nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

第 12 页

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời ngẫu nhiên đại diện 6 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng. Các ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu vẫn dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên như công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm hoặc dựa trên thế mạnh về lao động như công nghiệp dệt may. [2.4.TC2a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác (Các thành viên trong nhóm cùng truy cập 1 tệp Google Docs/Slides theo thời gian thực, người đọc bảng, người nhập liệu, người chèn ảnh bản đồ, tạo nên quá trình hợp tác số). - GV chuyển sang nội dung mới. Tư liệu 2: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính là ngành có trị giá xuất khẩu lớn và tăng nhanh. Năm 2021, trị giá xuất khẩu của ngành đạt 113,4 tỉ USD, gấp 19,2 lần so với năm 2010 và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu trị giá xuất khẩu của cả nước. (Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2022)

第 13 页

Nhà máy thủy điện Hòa Bình Nhà máy nhiệt điện Mông Dương Nhà máy điện gió Bạc Liêu Nhà máy điện mặt trời Mỹ Hiệp https://www.youtube.com/watch?v=WBz932JqBYo https://www.youtube.com/watch?v=2J3Bfim7A_s https://www.youtube.com/watch?v=pYAAzSb5WAE

第 14 页

Bảng 8.1. Sản lượng khai thác một số khoáng sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 Năm 2010 2015 2020 2024 Dầu thô (triệu tấn) 15,0 18,7 11,5 9,9 Trong đó: khai thác trong nước 14,8 16,9 9,7 8,1 Than sạch (triệu tấn) 44,8 41,7 44,6 45,3 Khí tự nhiên ở dạng khí (tỉ m³) 9,4 10,7 9,2 6,4 (Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024) Bảng 8.2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 Năm 2010 2015 2020 2024 Sản phẩm Sữa tươi (triệu lít) 520,6 1 027,9 1 296,8 1 601,6

第 15 页

Thủy sản ướp đông 1,27 1,7 2,2 2,1 (triệu tấn) Gạo xay xát (triệu tấn) 33,5 40,8 43,5 47,4 Đường kính (triệu tấn) 1,1 1,8 1,7 2,0 Dầu thực vật tinh luyện 0,6 1,0 1,3 1,7 (triệu tấn) (Nnguồn: Niên giảm thống kê Việt Năm năm 2011, 2016, 2024) Bảng 8.3. Một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu cái) Năm 2010 2015 2020 2024 Sản phẩm Ti vi lắp ráp 2,8 5,5 13,6 15,1 Điện thoại di động 37,5 235,6 201,6 149,4 Tủ lạnh, tủ đông dùng 1,5 1,6 2,3 4,0 trong gia đình (Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024) Bảng 8.4. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, sản xuất giầy, dép ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024 Năm 2010 2015 2020 2024 Sản phẩm Vải (tỉ m²) 1,1 1,5 2,4 3,2 Quần áo mặc thường (tỉ cái) 2,6 4,3 5,4 5,9 Giầy, dép da (triệu đôi 192,2 253,0 287,2 344,2 (Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

第 16 页

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA Nhóm:………………………………….. 1. Khái quát ngành công nghiệp nước ta. - Công nghiệp có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Giá trị sản xuất của ngành tăng nhanh. - Cơ cấu đa dạng, chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao. - Phân bố nông nghiệp có sự thay đổi theo hướng phát huy thế mạnh của mỗi vùng. 2. Một số ngành công nghiệp chủ yếu. Ngành Vai trò Hiện trạng Phân bố Tỉ trọng đóng góp vào - Có lịch sử lâu đời. Than tập trung ở giá trị sản xuất ngành - Sản lượng khai thác Quảng Ninh, dầu thô Công nghiệp công nghiệp giảm dần biến động. và khí tự nhiên ở thềm khai khoáng - Đang áp dụng nhiều lục địa phía Nam, ti – công nghệ mới trong tan ở các tỉnh Duyên sản xuất. hải Nam Trung Bộ… Chiếm tỉ trọng cao - Có lịch sử từ lâu Phân bố rộng khắp cả trong cơ cấu giá trị sản đời. nước, phát triển mạnh Công nghiệp xuất công nghiệp. - Đang đẩy mạnh áp ở các đô thị như: sản xuất, chế dụng công nghệ mới: Thành phố Hồ Chí biến thực đông khô, sấy khô, Minh, Hà Nội, Hải phẩm sấy lạnh, công nghệ Phòng, Biên Hoa và sinh học… Đà Nẵng. Công nghiệp Vai trò ngày càng quan - Mới được hình Tập trung ở những nơi sản xuất sản trọng. Tỉ trọng trong thành và phát triển. có nguồn lao động trẻ, phẩm điện giá trị sản xuất ngành - Sản lượng các sản có trình độ như vùng

第 17 页

tử, máy vi công nghiệp tăng. phẩm tăng nhanh, cơ Đông Nam Bộ, Đồng tính cấu ngành đa dạng. bằng sông Hồng. Là ngành sản xuất - Sản lượng sản phẩm Trung tâm công nghiệp hàng tiêu dùng quan của ngành tăng dệt và sản xuất trang trọng của đất nước. nhanh. phục, sản xuất giày, Công nghiệp - Sản phẩm của ngành dép lớn của nước ta là dệt và sản là mặt hàng xuất khẩu Thành phố Hồ Chí xuất trang chủ lực của nước ta. Minh, Hà Nội, Đà phục, sản - Đang áp dụng công Nẵng… xuất giày, nghệ hiện đại: tự dép động hóa, in 3D, trí tuệ nhân tạo vào sản xuất Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề phát triển công nghiệp xanh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 SGK tr.142 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vấn đề phát triển công nghiệp xanh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Vấn đề phát triển - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 3 công nghiệp xanh SGK tr.150 và trả lời câu hỏi: Hãy giải thích tại sao cần phát - Công nghiệp xanh là triển công nghiệp xanh. nền công nghiệp thân - GV cung cấp cho HS tham khảo một số tư liệu về vấn đề phát thiện với môi trường, sản triển công nghiệp xanh: xuất ra các sản phẩm thân

第 18 页

Tư liệu 3: Định hướng phát triển công nghiệp nước ta là thời kì thiện với môi trường và 2021 – 2023, tầm nhìn đến năm 2050 là: Phát triển nền công giúp cho các điều kiện tự nghiệp có sức cạnh tranh quốc tế cao, có khả năng tham gia nhiên của môi trường tốt sâu vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Tập trung hơn. phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu - Phát triển công nghiệp về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh tế, trong đó có công xanh ở Việt Nam sẽ giúp nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, luyện kim, hóa chất, phân giải quyết: bón, vật liệu. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công + Giảm thiểu chất thải nghệ số, công nghệ mới, công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghiệp. điện tử, sản xuất chíp bán dẫn, công nghiệp sinh học. Phát + Tạo ra sản phẩm công triển các ngành công nghiệp xanh, gần với mô hình kinh tế nghiệp chất lượng cao. tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài + Tiết kiệm chi phí đầu nguyên, năng lượng. vào, nhiên liệu, nguyên (Theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm liệu và năng lượng. 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kì 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050) Hoạt động đốt chất thải công nghiệp – ô nhiễm môi trường

第 19 页

Màu xanh bao trùm khu công nghiệp Bá Thiện II (Vĩnh Phúc) Một góc khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (Visip II) Tại thị xã Tân Uyên, Bình Dương https://www.youtube.com/watch?v=hDS4evcaeGs Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vấn đề phát triển công nghiệp xanh.

第 20 页

- GV chuyển sang nội dung mới. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Công nghiệp. b. Nội dung: - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Công nghiệp. - GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.150. c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Công nghiệp. - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài. Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 8: CÔNG NGHIỆP

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!