第 1 页
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 7: THỰC HÀNH: VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Tìm kiếm thông tin, viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp. - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác nội dung yêu cầu SGK trang 135 và internet để tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một trong các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả . - Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích về mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. 1
第 2 页
Năng lực số: 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số. 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác. 3.1.TC2a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. 5.3.TC2b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số. 6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài họcThực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, nền tảng chia sẻ Padlet/Google Workspace. 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. - Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 2
第 3 页
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. HS xem video và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS quan sát được trong video. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS xem video về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. - GV tạo một câu hỏi tương tác nhanh trên Mentimeter hoặc Padlet: "Hãy cho biết một số mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả hiện nay mà em thấy trong video?" - GV trình chiếu video: https://youtu.be/tkEdHFRTecI?si=MyYdPevV-eTKuXfi Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi. - Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời HS xung phong trả lời. - Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nông nghiệp bền vững không phải là một khái niệm xa lạ đối mới Việt Nam. Tuy nhiên, có rất nhiều nông dân đang tìm kiếm một mô hình nông nghiệp sản xuất hiệu quả để áp dụng vào quá trình canh tác, vừa giúp tiết kiệm chi phí, vừa gia tăng hiệu suất. Và hiện nay có những mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả nào giúp người dân phát triển nông nghiệp một cách bền vững, hiệu quả? Chúng ta sẽ 3
第 4 页
cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Thực hành: Viết báo cáo về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. [1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi. 2.1.TC2a: Lựa chọn công nghệ số để tương tác (Học sinh dùng smartphone truy cập link Mentimeter/Padlet do GV cung cấp để trả lời thay vì chỉ giơ tay truyền thống).] 2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tư liệu và hoàn thành báo ngắn về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. c. Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS về một số mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Báo cáo sản phẩm: Mô - GV dẫn dắt: Thời gian qua, trên lĩnh vực nông hình sản xuất nông nghiệp xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới với nghiệp có hiệu quả cách làm hay, mang lại hiệu quả, góp phần nâng Kết quả Báo cáo sản phẩm cao đời sống nông dân, nâng tầm giá trị nông được đính kèm phía dưới sản. Hoạt động thực hành. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số hình ảnh mô hình sản xuất nông nghiệp: 4
第 5 页
Mô hình trồng lúa hữu cơ Mô hình chăn nuôi bò tuần hoàn Mô hình trồng rau thủy canh Nuôi tôm công nghệ cao áp dụng công nghệ - GV chia lớp thành nhóm nhỏ HS (3 – 6 HS/nhóm) và giao nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu và 6.1.TC2b: Thực hoàn thành báo cáo về một mô hình sản xuất hiện các thao tác 5
第 6 页
nông nghiệp có hiệu quả. cơ bản trên AI - HS sử dụng AI (ChatGPT/Copilot) để lập dàn ý (HS dùng nhanh và tra cứu thông tin; kết hợp làm việc trực prompt: "Viết tuyến qua Google Docs. báo cáo ngắn về - GV hướng dẫn HS: HS có thể lựa chọn một mô hình chăn trong các mô hình sau: nuôi tuần hoàn + Mô hình trồng trọt hữu cơ tại Việt Nam gồm + Mô hình chăn nuôi tuần hoàn ưu điểm, công + Mô hình nông nghiệp thông minh nghệ ứng dụng + Mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao và ý nghĩa" để - GV cung cấp bản mẫu báo cáo sản phẩm: tìm kiếm ý tưởng BÁO CÁO SẢN PHẨM: ban đầu). MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 5.3.TC2b: Áp CÓ HIỆU QUẢ dụng xử lý nhận Nhóm: thức tập thể giải Học sinh làm việc theo nhóm tìm kiếm thông quyết vấn đề (Các tin, chụp ảnh… về một mô hình sản xuất nông thành viên truy nghiệp có hiệu quả cập cùng một tệp 1. Giới thiệu khái quát về mô hình sản xuất Google Docs để ……………………………………………… phân công: người ……………………………………………… tìm ảnh, người ……………………………………………… chắt lọc nội dung ……………………………………………… từ AI, người tổng ……………………………………………… hợp thông tin). 2. Nội dung chính a) Ưu điểm của mô hình nông nghiệp ……………………………………………… ……………………………………………… 6
第 7 页
……………………………………………… b) Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô hình ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… c) Ý nghĩa của phát triển mô hình ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… - GV mở rộng kiến thức, cung cấp thêm tư liệu về các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả (Đính kèm phía dưới Hoạt động thực hành) 1.2.TC2b: Tiến Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học hành đánh giá dữ tập liệu, thông tin số - Nhóm HS khai thác AI, Internet, chọn lọc (HS không copy thông tin từ tư liệu GV cung cấp để hoàn thành hoàn toàn từ báo cáo số. AI/mạng mà phải - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần đối chiếu chéo, thiết). sàng lọc và đánh Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giá thông tin nào học tập có nguồn gốc rõ - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trình bày ràng, chính xác báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp để đưa vào bài). theo Báo cáo sản phẩm. - GV mời đại diện các nhóm HS khác nhận xét, 7
第 8 页
bổ sung ý kiến (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Báo cáo sản phẩm. - GV kết luận: Ở Việt Nam, các mô hình nông nghiệp đang phủ sóng khắp các trang trại. Sự đầu tư vào các mô hình nông nghiệp sẽ đem lại những thành quả nông nghiệp trong tương lai. TƯ LIỆU 1 Mô hình trồng trọt hữu cơ là hình thức nông nghiệp bền vững đặc biệt, không sử dụng các loại phân bón và hóa chất độc hại. Sử dụng các phân bón hữu cơ và các phương pháp kiểm soát côn trùng bằng cách sử dụng các loài cây phát triển tự nhiên. * Nông dân Tân Thạch làm giàu từ mô hình trồng chanh hữu cơ https://www.youtube.com/watch?v=M8irsUlohTY&t=5s TƯ LIỆU 2 Mô hình chăn nuôi tuần hoàn là hoạt động sản xuất không chất thải, không phế phẩm; ứng dụng kỹ thuật truyền thống và những tiến bộ khoa học để xử lý phụ phẩm, chất thải trong quá trình sản xuất thành giá trị hữu ích, góp phần bảo vệ và tái sinh môi trường chăn nuôi * Chăn nuôi tuần hoàn, giảm trên 30% chi phí, tăng hơn 10% lợi nhuận https://www.youtube.com/watch?v=jmGYr_LDHzM TƯ LIỆU 3 Mô hình nông nghiệp thông minh là mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, khoa học kỹ thuật tiên tiến như IoT, AI, cảm biến định vị… vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ. * Ứng dụng thiết bị thông minh vào sản xuất nông nghiệp https://www.youtube.com/watch?v=bOdUYqmmEK8 TƯ LIỆU 4 Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi thương phẩm 8
第 9 页
các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng, nâng cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường * Áp dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản https://www.youtube.com/watch?v=frldWpuovAg KẾT QUẢ BÁO CÁO SẢN PHẨM BÁO CÁO SẢN PHẨM: MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ - MÔ HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÔNG NGHỆ CAO Nhóm: Học sinh làm việc theo nhóm tìm kiếm thông tin, chụp ảnh… về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả 1. Giới thiệu khái quát về mô hình sản xuất - Nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là phương thức sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất chất lượng, nâng cao thu nhập và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường… 2. Nội dung chính a) Ưu điểm của mô hình nông nghiệp - Kiểm soát các yếu tố môi trường nuôi (nước, không khí, ánh sáng...) ở mức tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của thủy sản. - Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. b) Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô hình - Công nghệ nuôi thâm canh: áp dụng mật độ nuôi cao, sử dụng hệ thống sục khí, lọc nước tự động để nâng cao chất lượng năng suất. 9
第 10 页
Lắp đặt hệ thống cảm biến kiểm soát tại mô hình nuôi cá thâm canh - Công nghệ cảm biến, IoT: sử dụng các thiết bị cảm biến để giám sát các thông số môi trường như oxy, độ mặn, nhiệt độ… Ứng dụng IoT trong nuôi tôm c) Ý nghĩa của phát triển mô hình - Các mô hình nuôi tôm cá ứng dụng công nghệ cao xuất hiện nhiều ở các địa phương: Quảng Ninh, Nghệ An, Bạc Liêu… 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học vềThực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả b. Nội dung: - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: 10
第 11 页
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài. Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 7: THỰC HÀNH – VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CÓ HIỆU QUẢ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Ở các nước phát triển phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất ở đâu? A. Trang trại. B. Hộ gia đình. 11
第 12 页
C. Vùng nông nghiệp. D. Hợp tác xã. Câu 2: Mô hình chăn nuôi tuần hoàn mang lại lợi ích gì? A. Tăng nguy cơ lãng phí tài nguyên. B. Gây áp lực lên môi trường, ô nhiễm không khí. C. Giảm hiệu suất kinh tế của hệ thống chăn nuôi. D. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi. Câu 3: Công nghệ nào thường được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản công nghệ cao để theo dõi điều kiện môi trường? A. Công nghệ lọc nước tự động. B. Hệ thống giám sát từ xa và cảm biến. C. Sử dụng đèn nhân tạo cho hồ nuôi. D. Hệ thống đánh bắt thủy sản. Câu 4: Nông nghiệp thông minh là gì? A. Hệ thống nông nghiệp sử dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo. B. Nông nghiệp truyền thống không sử dụng công nghệ. C. Nông nghiệp sử dụng hệ thống tự nhiên. D. Hệ thống nông nghiệp sử dụng hóa chất trong sản xuất để đẩy mạnh hiệu suất. Câu 5: Việc tiêu thụ sản phẩm hữu cơ mang lại lợi ích gì? A. Tăng cường sức khỏe, hạn chế hóa chất độc hại. B. Tăng nguy cơ các bệnh liên quan đến hóa chất. C. Gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe. D. Tăng cường sản xuất nhanh chóng, hiệu quả. Câu 6: Lợi ích của nông nghiệp thông minh là gì? A. Sử dụng công nghệ để điều khiển công cụ truyền thống. B. Đảm bảo cây trồng chỉ phải phát triển trong điều kiện tự nhiên. C. Chỉ sử dụng phân bón hóa học để tăng cường sản xuất. 12
第 13 页
D. Tăng cường hiệu suất và giảm tác động tiêu cực tới môi trường. Câu 7: Phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai nhằm mục đích nào sau đây? A. Ứng dụng công nghệ số để quản lý dữ liệu, điều hành sản xuất và tiêu thụ. B. Cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản. C. Giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng gia tăng của xã hội. D. Phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất (thuỷ canh, khí canh,...). Câu 8: Công nghệ tự động hóa trong nông nghiệp thông minh được hiểu như thế nào? A. Nông nghiệp 4.0, sử dụng robot trồng và thu hoạch. B. Việc thủ công cho tất cả các quy trình. C. Chỉ sử dụng máy cày truyền thống. D. Sự kết hợp giữa công nghệ tiên tiến và truyền thống. Câu 9: Chăn nuôi tuần hoàn là gì? A. Mô hình chăn nuôi sử dụng chu kỳ 7 ngày. B. Hệ thống chăn nuôi tích hợp và tái chế chất thải tự nhiên. C. Mô hình chăn nuôi kết hợp giữa việc chăn nuôi và canh tác. D. Hệ thống chăn nuôi dựa trên sự phát triển tự nhiên của vật nuôi. Câu 10: Nội dung nào không quan trọng khi triển khai mô hình chăn nuôi tuần hoàn trong thực tế? A. Nghiên cứu kĩ lưỡng về mô hình chăn nuôi tuần hoàn. B. Hiểu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu, điều kiện địa phương. C. Không cải thiện hệ thống quản lí chất thải và nước thải. D. Kiểm soát và đánh giá liên tục để theo dõi hiệu suất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 13
第 14 页
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án A C B A D Câu hỏi 6 7 8 9 10 Đáp án A C A B D - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-6-thuc-hanh- viet-bao-cao-ve-mot-mo-hinh-san-xuat-nong [2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)] - GV chuyển sang nội dung mới. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả - Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu xem địa phương của em đang sử dụng mô hình sản xuất nào trong nông nghiệp và viết báo cáo ngắn. 14
第 15 页
- GV khuyến khích HS viết báo cáo ngắn (có thể thiết kế infographic). Nộp sản phẩm qua Padlet của lớp. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập HS tự vận dụng kiến thức, thu thập số liệu địa phương (Internet/hỏi người lớn) và làm bài ở nhà. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS tải báo cáo sản phẩm lên Padlet vào tiết học sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học. [6.1.TC2b]: Thực hiện thao tác AI (HS có thể hỏi AI về các mô hình nông nghiệp phổ biến tại tỉnh mình sinh sống để có gợi ý nghiên cứu). [3.1.TC2a]: Áp dụng tạo/chỉnh sửa nội dung số (HS thiết kế bằng Canva). [2.1.TC2a]: Lựa chọn công nghệ số tương tác (Sử dụng không gian mạng để nộp bài). HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm bài tập Bài 7 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức, phần Địa lí. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8: Công nghiệp 15
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!