Giáo án Năng lực số (Địa lý 9) - Bài 1.Dân tộc và dân số

UN
Uni24h
0 次下载
20
0

资料内容

第 1 页

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam. - Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư - Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 để tìm hiểu và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta. - Nhận thức khoa học địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu bảng 1.1, 1.2 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam và phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học và sưu tầm thông tin để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống. Năng lực số:  1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số. 1

第 2 页

 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.  3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.  5.2.TC2c: Chọn được cách điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân.  6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống. - Yêu nước: thông qua nội dung về sự phân bố các dân tộc Việt Nam từ đó thêm tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam cũng như đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Dân tộc và dân số - Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu và vẽ biểu đồ (Excel/Google Sheets). 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân tộc và dân số. 2

第 3 页

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chuyền bóng” c. Sản phẩm: HS lần lượt kể tên một vài dân tộc của Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS trò chơi “Chuyền bóng”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS lần lượt kể tên các dân tộc của Việt Nam mà em biết. + HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây. + Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt truyền bóng cho nhau và nêu một đáp án. Những đáp án nêu sau không được trùng với đáp án đã có. - GV cấp link/mã QR bảng tương tác trực tuyến Mentimeter, yêu cầu các đội dùng điện thoại thông minh nhập nhanh tên các dân tộc lên hệ thống thời gian thực. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây. - HS chơi trò chơi bằng cách thao tác gõ đáp án trực tuyến trên thiết bị. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 HS nêu đáp án và tiếp tục chuyền bóng cho các bạn trong lớp. - GV chiếu đám mây từ ngữ (Word Cloud) kết quả trò chơi tự động của các đội trên màn hình lớn. 3

第 4 页

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc (dân tộc Kinh, Mường, Thái, Êđê,...) cùng sinh sống trên lãnh thổ hình chữ S. + Mỗi dân tộc sẽ sinh sống ở từng vùng khác nhau. Các dân tộc nước ta phân bố rộng khắp và không đồng đều. 54 dân tộc Việt Nam - GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy các dân tộc nước ta có những đặc điểm phân bố nào; dân cư có sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay – Bài 1: Dân tộc và dân số. [1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi. 2.1.TC2a: HS chủ động lựa chọn thiết bị số (smartphone) có kết nối internet, quét mã truy cập chính xác vào ứng dụng Mentimeter để gõ nhập dữ liệu và gửi phản hồi kết quả trò chơi khởi động lên không gian số của lớp.] 4

第 5 页

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Dân tộc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam. b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.116 – 117 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Dân tộc tập a. Các dân tộc ở Việt Nam - GV trình chiếu hình ảnh về 54 dân tộc sinh sống rộng khắp trên toàn Việt Nam và dẫn dắt: lãnh thổ. + Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh - Người Kinh: tập trung đông ở chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc đồng bằng, ven biển, trung du. thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số - Các dân tộc thiểu số: sinh dân (năm 2021). sống ở vùng đồi núi và cao + Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên nguyên. cộng đồng các dân tộc Việt Nam. + Dân tộc Tày, Mường, Thái: Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Dân tộc Khơ – me, Chăm, Hoa: ven biển phía Nam và đồng bằng sông Cửu Long. GV chia HS cả lớp thành các cặp đôi. + Dân tộc Gia – rai, Ê – đê, Ba - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp – na: Duyên hải Nam Trung Bộ đôi như sau: Khai thác thông tin mục 1 và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) 5

第 6 页

SGK tr.116 và trả lời câu hỏi: Trình bày b) Phân bố dân tộc ở Việt đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam có sự thay đổi Nam. - Phân bố dân tộc ở Việt Nam - GV yêu cầu ngoài bản đồ giấy, các thay đổi theo không gian: 5.2.TC2c: HS sử nhóm hãy mở phần mềm bản đồ số trực + Sống đan xen trên lãnh thổ. dụng phần mềm tuyến (GIS/Atlat địa lí điện tử Việt + Tập trung nhiều ở các vùng bản đồ số trực Nam) để phân tích không gian cư trú của Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây tuyến, vận dụng tư các dân tộc. Sau đó, yêu cầu học sinh Nguyên, Trung du và miền núi duy phân tích để thảo luận, so sánh và đưa ra đánh giá về phía Bắc, Bắc Trung Bộ… thảo luận, giải giải pháp công nghệ bản đồ số thay thế c) Người Việt Nam ở nước thích rõ ưu thế của (so với việc dùng bản đồ giấy tĩnh, Atlat ngoài là một bộ phận của dân giải pháp số hóa giấy truyền thống) xem có ưu - nhược tộc Việt Nam (độ thu phóng linh điểm gì. - Việt Nam có khoảng hơn 5 hoạt, tích hợp đa - GV cung cấp thêm cho HS một số tư triệu người (năm 2021). tầng dữ liệu) thay liệu về đặc điểm phân bố các dân tộc ở - Người Việt Nam ở nước thế cho công cụ nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động ngoài luôn hướng về xây dựng Atlat giấy truyền 1). quê hương, đất nước. thống khi xác định Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện không gian phân nhiệm vụ học tập bố dân cư. - HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành câu trả lời. - HS thực hiện thao tác zoom, bật tắt lớp dữ liệu trên bản đồ số; tiến hành nhìn nhận, đánh giá tính năng trực quan, lưu trữ linh hoạt của giải pháp công nghệ thay thế này đối với việc học địa lí. - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá 6

第 7 页

trình thảo luận (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta: + Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam. + Sự phân bố dân tộc thay đổi theo không gian. + Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc. - GV chuyển sang nội dung mới. HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DÂN TỘC VIỆT NAM Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng 7

第 8 页

Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi 5,3 triệu người Việt đang sống và làm Phiên họp chuyên đề về công tác người việc ở 130 quốc gia, vùng lãnh thổ Việt Nam ở nước ngoài Video: https://www.youtube.com/watch?v=UmRXx7lCtSQ Video: https://www.youtube.com/watch?v=671ucOC6pg4 Hoạt động 2: Dân số a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu. - Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3- 6 HS/nhóm), khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 - 118 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về một số vấn đề dân số nước ta của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: 8

第 9 页

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Dân số tập Kết quả Phiếu học tập số 1 - GV trình chiếu video: Dân số Việt Nam đính kèm phía dưới Hoạt đạt ngưỡng 100 triệu người và dẫn dắt: động 2. + Năm 2023, dân số nước ta là 99,9 triệu người theo số liệu mới nhất của Liên Hợp quốc. + Dân số nước ta càng tăng thì cơ cấu dân số và tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng thay đổi. https://www.youtube.com/watch?v=sD- giQaSeNU GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 6 HS/ nhóm). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm nhỏ như sau: Khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 – 118 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA Nhóm: … Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK 9

第 10 页

tr. 117 – 118 và trả lời câu hỏi sau: 1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021. Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 – 2024 Năm 1999 2009 2019 2024 Số dân 76,5 86,0 96,5 101,3 (triệu người) Tỉ lệ 1,51 1,06 1,15 1,03 gia tăng dân số (%) (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025) ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… 2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào? Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2024 (Đơn vị: %) 10

第 11 页

Năm 1999 2009 2019 2024 Nhóm tuổi Dưới 33,1 24,5 24,3 23,3 15 tuổi Từ 15 61,1 69,1 68,0 67,4 đến 64 tuổi Từ 65 5,8 6,4 7,7 9,3 tuổi trở lên (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025) ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… - GV yêu cầu các nhóm mở máy tính/điện thoại, truy cập vào trang web dữ liệu điện tử của Tổng cục Thống kê để đọc và phân tích tháp dân số động kỹ thuật số. Yêu cầu HS thực hiện phân tích dữ liệu, đánh giá xu 11

第 12 页

hướng già hóa dân số và diễn giải các chỉ số phần trăm của các nhóm tuổi qua các năm. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về một số vấn đề dân số nước ta (Đính kèm 1.2.TC2b: HS phía dưới Hoạt động 2). vận dụng thiết bị Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm số để khai thác cơ vụ học tập sở dữ liệu dân số - HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp trực tuyến, thực tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn hiện phân tích thành Phiếu học tập số 1: Một số vấn đề biến động các đại dân số nước ta. lượng số (%) của - HS thao tác trên màn hình, phân tích các các nhóm tuổi, nhóm chỉ số điện tử, đánh giá tốc độ giảm diễn giải khoa của nhóm 0-14 tuổi và tốc độ tăng của học xu hướng nhóm trên 60 tuổi để diễn giải cho xu chuyển dịch cấu hướng già hóa dân số ở nước ta. trúc từ dân số trẻ - GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá sang dân số già trình thảo luận (nếu cần thiết). của Việt Nam. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả Phiếu học tập số 1: Một số vấn đề dân số nước ta. - GV yêu cầu các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một số 12

第 13 页

vấn đề dân số nước ta: + Quy mô dân số càng đông thì tỉ lệ dân số nước ta có xu hướng giảm. + Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta có sự thay đổi theo hằng năm. - GV chuyển sang nội dung mới. TƯ LIỆU 1: Cơ cấu dân số của một quốc gia được coi là trong thời kì cơ cấu dân số vàng khi nhóm dân số 0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp hơn 30% và nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp hơn 15%. Việt Nam bắt đầu thời kì cơ cấu dân số vàng từ năm 2007 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình thời điểm 01/2021) TƯ LIỆU 2: Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo. Cụ thể, tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%. (Theo Tổng cục Thống kê) KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA Nhóm: … Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr. 117 – 118 và trả lời câu hỏi sau: 1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2024. - Quy mô dân số đông, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á ( sau In – đô – nê – xi – a và Phi – líp – pin). - Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm tuy nhiên do quy mô dân số đông nên mỗi 13

第 14 页

năm số dân nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người. 2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào? - Cơ cấu theo nhóm tuổi: + Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng. + Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số. - Cơ cấu theo giới tính: + Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng. + Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi ra rất cần quan tâm. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính nước ta có sự thay đổi 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân số b. Nội dung: - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân tộc và dân số - GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.118. c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Dân tộc và dân số - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. 14

第 15 页

- GV cung cấp mã phòng thi. - Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài. Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:………………………………………………. PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào? A. đồng bằng, đồi núi và trung du. B. đồng bằng, ven biển và trung du. C. trung du, cao nguyên và ven biển. D. đồi núi, ven biển và cao nguyên. Câu 2: Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi cư trú của các dân tộc nào? A. Kinh, Tày, Mường. B. Ê-đê, Khơ-me, Hoa. C. Khơ-me, Chăm, Hoa. D. Ba na, Thái, Gia-rai. Câu 3: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin. 15

第 16 页

B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin. C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma. D. Lào và Ma-lai-xi-a. Câu 4: Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi được biểu hiện ở A. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về thời gian. B. Mỗi một vùng chỉ có tối đa 2 dân tộc cùng sinh sống. C. Các dân tộc thiểu số phân bố không đồng đều, tập trung đông tại ven biển. D. Phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Câu 5: Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây? A. Quy mô dân số lớn. B. Tuổi thọ ngày càng cao. C. Cơ cấu dân số già. D. Gia tăng cơ học cao. Câu 6: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay? A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ. B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi. C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số. D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi. Câu 7: Tình trạng cư trú phân tán, xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta tạo điều kiện để A. giao lưu, cạnh tranh kinh tế giữa các dân tộc. B. tăng cường hiểu biết, hòa hợp và xích lại gần nhau dẫn tới sự giao lưu kinh tế - văn hóa giữa các dân tộc. C. học hỏi kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi giữa các dân tộc. D. tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, cạnh tranh kinh tế công bằng về tăng trưởng GDP/người. Câu 8: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho 16

第 17 页

việc A. nâng cao chất lượng cuộc sống. B. bảo vệ tài nguyên và môi trường. C. sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. D. nâng cao tay nghề cho lao động. Câu 9: Đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi ở nước ta là A. Tỉ lệ dưới 15 giảm, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm. B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên giảm. C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng. D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng. Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của dân tộc nước ta? A. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ. B. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển. C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi. D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B C A D A 17

第 18 页

Câu hỏi 6 7 8 9 10 Đáp án C B C D B - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-1-dan-toc-va- dan-so [2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)] - GV chuyển sang nội dung mới. Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.118 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021. Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 – 2024 Năm 1999 2009 2019 2024 Số dân 76,5 86,0 96,5 101,3 (triệu người) Tỉ lệ gia tăng 1,51 1,06 1,15 1,03 dân số (%) (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025) GV yêu cầu thay vì vẽ tay, các nhóm hãy mở phần mềm văn phòng số Microsoft Excel hoặc Google Sheets để thiết kế biểu đồ. Học sinh phải chỉ ra được cách tạo bảng dữ liệu và chỉnh sửa biểu đồ dạng kết hợp (cột thể hiện số dân, đường thể hiện tỉ lệ gia tăng). GV mở rộng nhiệm vụ yêu cầu học sinh mở smartphone, truy cập công cụ AI (Gemini/ChatGPT). Giao câu lệnh (prompt): "Tôi là học sinh lớp 9. Hãy phân tích ngắn 18

第 19 页

gọn trong 3 gạch đầu dòng về những cơ hội và thách thức của thời kỳ cơ cấu dân số vàng tại Việt Nam". Học sinh nhận phản hồi, thao tác rà soát thông tin đối chiếu sách giáo khoa. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giia đoạn 1989 – 2021 trên bảng lớp. - GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: - GV chuyển sang nội dung mới. [3.1.TC2a: HS đã thực hiện thành thạo hành vi số khi chỉ ra các thao tác tạo lập bảng tính, chọn lệnh chèn biểu đồ hỗn hợp và chỉnh sửa định dạng đường/cột điện tử trên Excel. 6.1.TC2b: HS thực hiện thành thạo thao tác soạn câu lệnh (prompt), gửi lệnh tương tác trực tiếp với trợ lý ảo AI và thu nhận, rà soát văn bản phản hồi tự động của AI phục vụ tự học.] 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 19

第 20 页

- Củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân số - Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118. c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở nước ta. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học. 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại kiến thức đã học: + Dân tộc của Việt Nam + Dân số của Việt Nam - Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.118. - Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, phần Địa lí. - Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. 20

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!