Hiểu nhanh

Alen là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gen, xác định các đặc điểm khác nhau của cùng một tính trạng trên cơ thể sinh vật.

Tên gọi khác: alen đối lập, allele, gen alen, trạng thái gen

Diễn giải

Định nghĩa. Alen là một trong nhiều phiên bản khác nhau của cùng một gen, chiếm một vị trí (locus) nhất định trên nhiễm sắc thể tương đồng.

Hiểu bằng hình ảnh. Hãy coi "Gen" là danh mục "Màu mắt" trong hồ sơ tạo hình nhân vật game, thì "Alen" chính là các tùy chọn cụ thể như "Mắt xanh", "Mắt đen", "Mắt nâu". Chúng cùng quy định một thứ nhưng cho ra hình thức khác nhau.

Tính chất cần nhớ

  • Trong tế bào sinh dưỡng lưỡng bội (2n), các alen tồn tại thành từng cặp (ví dụ AaAa, BBBB).
  • Có alen trội (thường ký hiệu chữ in hoa AA) át chế alen lặn (chữ thường aa).
  • Quá trình đột biến có thể tạo ra các alen mới từ một gen ban đầu.

Ví dụ giải từng bước. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Lai phân tích cây hạt vàng dị hợp tử.

  • Bước 1: Xác định kiểu gen cây hạt vàng dị hợp là AaAa, cây dùng để lai phân tích (hạt xanh) là aaaa.
  • Bước 2: Viết sơ đồ lai: P:Aa×aaP: Aa \times aa.
  • Bước 3: Xác định giao tử: Cây AaAa cho 2 loại giao tử (1/2A:1/2a)(1/2 A : 1/2 a), cây aaaa cho 1 loại giao tử (a)(a).
  • Bước 4: Tổ hợp kết quả F1F_1: 1/2Aa1/2 Aa (hạt vàng) : 1/2aa1/2 aa (hạt xanh).

Cách nhận biết. Bài toán đề cập đến các ký hiệu chữ cái như A,a,B,bA, a, B, b trong các phép lai di truyền của Menđen hoặc di truyền học quần thể.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn giữa khái niệm "Gen" (khái quát) và "Alen" (cụ thể).
  • Quên rằng trong giao tử (tinh trùng/trứng) bình thường chỉ chứa 1 alen của mỗi cặp.

Liên hệ thực tế. Nhóm máu của con người (A, B, AB, O) được quy định bởi sự kết hợp của 3 alen khác nhau là IA,IBI^A, I^B và IOI^O tồn tại trong quần thể.

Mẹo làm trắc nghiệm. Khi bài cho "trội hoàn toàn", kiểu gen dị hợp (AaAa) luôn biểu hiện kiểu hình của alen trội (AA). Số loại giao tử tạo ra bằng 2n2^n với nn là số cặp gen dị hợp.

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Sinh học 12 (KNTT), Di truyền học

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vialen

  • en—

  • frallèle

  • deAllel

  • zh等位基因

  • ja対立遺伝子

  • ko대립유전자

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02miền02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02