HubDocu

Đề 40: Luyện tập thi môn Toán THPT quốc gia 2027

Tổng điểm

22

Số phần

1

Số câu

22

  • Phần 1Trắc nghiệm · Đúng / Sai · Trả lời ngắn22 câu · 22 điểm
Xem thử

Xem thử 5 câu đầu của đề. Mua trọn bộ: 15.000đ.

Câu hỏi mẫu

  1. Câu 1

    Tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=3−xf(x)=3^{-x} là

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Lời giải

    Cách 1: ∫f(x)dx=∫3−xdx=∫(3−1)xd(x)=3−xln⁡3−1+C=3−x−ln⁡3+C\int f(x)dx = \int 3^{-x}dx = \int (3^{-1})^x d(x) = \frac{3^{-x}}{\ln 3^{-1}} + C = \frac{3^{-x}}{-\ln 3} + C

    Cách 2: ∫f(x)dx=∫3−xdx=−3−xln⁡3+C.\int f(x)dx = \int 3^{-x}dx = -\frac{3^{-x}}{\ln 3} + C.

  2. Câu 2

    Cho dãy số unu_{n} với un=lim⁡2022n4+n2+1u_{n}=\lim \frac{2022}{\sqrt{n^{4}+n^{2}+1}}. Chọn kết quả đúng của lim unu_{n} là:

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Lời giải

    Ta có: lim⁡un=lim⁡2022n4+n2+1=lim⁡2022n21+1n2+1n4\lim u_n = \lim \frac{2022}{\sqrt{n^4+n^2+1}} = \lim \frac{2022}{n^2\sqrt{1+\frac{1}{n^2}+\frac{1}{n^4}}}

    Nhưng lim⁡1+1n2+1n4=1\lim \sqrt{1+\frac{1}{n^2}+\frac{1}{n^4}} = 1 và lim⁡2022n2=0\lim \frac{2022}{n^2} = 0

    Nên lim⁡2022n4+n2+1=0\lim \frac{2022}{\sqrt{n^4+n^2+1}} = 0.

  3. Câu 3

    Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Lời giải

    Chọn A.

    Hàm số y=log⁡2xy=\log _{2} x đồng biến trên khoảng (0;+∞)(0 ;+\infty).

  4. Câu 4

    Hàm số y=x3−3x2−9x+1y=x^{3}-3 x^{2}-9 x+1 đồng biến trên mỗi khoảng:

    Xem đáp án

    Đáp án: D

    Lời giải

    Chọn D.

    Ta có y′=3x2−6x−9y^{\prime}=3 x^{2}-6 x-9 nên y′=0⇔[x=−1x=3y^{\prime}=0 \Leftrightarrow\left[\begin{array}{l}x=-1 \\ x=3\end{array}\right..

    Bảng xét dấu của y′y^{\prime} là

    Bảng

    Do đó hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−∞;−1)(-\infty ;-1) và (3;+∞)(3 ;+\infty).

  5. Câu 5

    Số điểm một cầu thủ bóng rổ ghi được trong 20 trận đấu được cho ở bảng sau: Bảng Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Lời giải

    Chọn B.

    Gọi x1;x2;x3;…;x20x_{1} ; x_{2} ; x_{3} ; \ldots ; x_{20} lần lượt là số trận theo thứ tự không gian

    Do x1,…,x3∈[5,5;10,5);x4,…,x12∈[10,5;15,5);x13,x14∈[15,5;20,5);x15,…,x20∈[20,5;25,5)x_{1}, \ldots, x_{3} \in[5,5 ; 10,5) ; x_{4}, \ldots, x_{12} \in[10,5 ; 15,5) ; x_{13}, x_{14} \in[15,5 ; 20,5) ; x_{15}, \ldots, x_{20} \in[20,5 ; 25,5)

    Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là 12(x10+x)\frac{1}{2}\left(x_{10}+x\right) thuộc nhóm [10,5;15,5) nên tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là Q2=10,5+202−39(15,5−10,5)=14,4Q_{2}=10,5+\frac{\frac{20}{2}-3}{9}(15,5-10,5)=14,4

    Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu là 12(x+x)\frac{1}{2}(x+x) thuộc nhóm [10,5;15,5) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là Q1=10,5+204−39(15,5−10,5)=11,6Q_{1}=10,5+\frac{\frac{20}{4}-3}{9}(15,5-10,5)=11,6

    Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là 12(x15+x)\frac{1}{2}\left(x_{15}+x\right) thuộc nhóm [20,5;25,5) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là Q3=20,5+3.204−146(25,5−20,5)=21,3Q_{3}=20,5+\frac{\frac{3.20}{4}-14}{6}(25,5-20,5)=21,3

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: ΔQ=9,7\Delta_{Q}=9,7

Làm trọn 22 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.