HubDocu

Đề 38: Luyện tập thi môn Toán THPT quốc gia 2027

Tổng điểm

22

Số phần

1

Số câu

22

  • Phần 1Trắc nghiệm · Đúng / Sai · Trả lời ngắn22 câu · 22 điểm
Xem thử

Xem thử 5 câu đầu của đề. Mua trọn bộ: 15.000đ.

Câu hỏi mẫu

  1. Câu 1

    Tìm tập nghiệm SS của bất phương trình log⁡3(2x+3)<log⁡3(1−x)\log _{3}(2 x+3)<\log _{3}(1-x)

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Lời giải

    Điều kiện: {2x+3>01−x>0  ⟺  −32<x<1\begin{cases} 2x+3>0 \\ 1-x>0 \end{cases} \iff -\frac{3}{2} < x < 1.

    log⁡3(2x+3)<log⁡3(1−x)  ⟺  2x+3<1−x  ⟺  x<−23\log_3 (2x+3) < \log_3 (1-x) \iff 2x+3 < 1-x \iff x < -\frac{2}{3}.

    So với điều kiện, ta được tập nghiệm của bất phương trình là S=(−32;−23)S = (-\frac{3}{2}; -\frac{2}{3}).

  2. Câu 2

    Cho cấp số nhân (un)\left(u_{n}\right) với u1=3u_{1}=3 và công bội q=4q=4. Giá trị của u2u_{2} bằng

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Lời giải

    Chọn C.

    Ta có u2=u1.q=3.4=12u_{2}=u_{1} . q=3.4=12.

  3. Câu 3

    Cho hàm số y=ax+bcx+d(c≠0,ad−bc≠0)y=\frac{a x+b}{c x+d}(\mathrm{c} \neq 0, a d-b c \neq 0) liên tục trên tập xác định và có đồ thị như hình vẽ. Hình Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang bằng:

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Lời giải

    Chọn C.

    Từ đồ thị hàm số ta thấy: hàm số đã cho có một tiệm cận ngang y=1y=1

  4. Câu 4

    Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên RR và có ∫02f(x)dx=9;∫24f(x)dx=4\int_{0}^{2} f(x) \mathrm{d} x=9 ; \int_{2}^{4} f(x) \mathrm{d} x=4. Tính I=∫04f(x)dxI=\int_{0}^{4} f(x) \mathrm{d} x.

    Xem đáp án

    Đáp án: D

    Lời giải

    Chọn D.

    Ta có: I=∫04f(x)dx=∫02f(x)dx+∫24f(x)dx=9+4=13I=\int_{0}^{4} f(x) \mathrm{d} x=\int_{0}^{2} f(x) \mathrm{d} x+\int_{2}^{4} f(x) \mathrm{d} x=9+4=13.

  5. Câu 5

    Thời gian luyện tập trong một ngày (tính theo giờ) của một số vận động viên được ghi lại ở bảng sau: Bảng Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến phần trăm).

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Lời giải

    Chọn B.

    Gọi x1;x2;…;x39x_{1} ; x_{2} ; \ldots ; x_{39} là thời gian luyện tập của 39 vận động viên.

    Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu x1;x2;…;x39x_{1} ; x_{2} ; \ldots ; x_{39} là x20∈[4;6)x_{20} \in[4 ; 6). Do đó tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm là Q2=4+2.394−(3+8)12⋅(6−4)=6512≈5,417Q_{2}=4+\frac{\frac{2.39}{4}-(3+8)}{12} \cdot(6-4)=\frac{65}{12} \approx 5,417.

    Tứ phân vị thứ nhất của dãy số liệu x1;x2;…;x39x_{1} ; x_{2} ; \ldots ; x_{39} là x10∈[2;4)x_{10} \in[2 ; 4). Do đó tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là Q1=2+1.394−38⋅(4−2)=5916=3,6875Q_{1}=2+\frac{\frac{1.39}{4}-3}{8} \cdot(4-2)=\frac{59}{16}=3,6875.

    Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu x1;x2;…;x39x_{1} ; x_{2} ; \ldots ; x_{39} là x30∈[6;8)x_{30} \in[6 ; 8). Do đó tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là Q3=6+3.394−(3+8+12)12⋅(8−6)=16924≈7,042Q_{3}=6+\frac{\frac{3.39}{4}-(3+8+12)}{12} \cdot(8-6)=\frac{169}{24} \approx 7,042.

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: ΔQ≈1,63\Delta_{Q} \approx 1,63

Làm trọn 22 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.