V - Bài 13 tổng hợp lực - phân tích lực

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
48
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BÀI 13: TỔNG HỢP LỰC – PHÂN TÍCH LỰC I. LỰC:  Lực là đại lượng véctơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.  Đường thẳng mang véctơ lực gọi là giá của lực.  Đơn vị của lực trong hệ SI là Newton [N].  Để đo lực người ta dùng lực kế. II. TỔNG HỢP LỰC:  Định nghĩa:  Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.  Lực thay thế được gọi là hợp lực, các lực thay thế gọi là các lực thành phần.  Ta có thể tổng hợp lực theo quy tắc hình bình hành.  Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng.  Về mặt toán học ta có thể tìm hợp lực bằng phương pháp cộng vectơ  Tổng hợp hai lực đồng quy: TRƯỜNG HỢP ĐỘ LỚN HỢP LỰC ĐẶC ĐIỂM VECTƠ LỰC HÌNH VẼ Hai lực cùng phương, cùng chiều thì làm tăng tác dụng lên vật đó. + Hợp lực có chiều là chiều của hai vectơ lực thành phần. Hai lực cùng phương, ngược chiều làm hạn chế hoặc triệt tiêu tác dụng của nhau lên vật. + Hợp lực có chiều là chiều của vectơ lực thành phần lớn hơn.

Trang 2

Hướng của hợp lực so với lực + Khi góc hợp bởi giữa các lực thành phần là 1200 góc hợp bởi giữa các lực thành phần và lực tổng hợp là 600 . Trong mọi trường hợp của lực F Đề thường xuất hiện cụm từ “có thể” và “không thể”.  Tổng hợp hai lực song song cùng chiều:  Hợp của hai lực song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật rắn, là một lực song song cùng chiều với hai lực và có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực đó  Giá của hợp lực nằm trong mặt phẳng của và chia khoảng cách giữa hai lực này thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó (chia trong). II. LỰC CÂN BẰNG VÀ LỰC KHÔNG CÂN BẰNG:  Lực cân bằng:  Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.  Khi một vật chịu tác dụng của nhiều lực nhưng vẫn đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều, ta nói vật chịu tác dụng của các lực cân bằng. α α

Trang 3

 Các lực cân bằng là các lực cùng tác dụng vào vật và có hợp lực bằng không, nghĩa là  Trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động thẳng đều gọi chung là trạng thái cân bằng.  Trạng thái cân bằng (trạng thái không có gia tốc) của một vật gồm trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động thẳng đều.  Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật, cùng giá, (cùng độ lớn và ngược chiều nhau)  Lực không cân bằng:  Khi hợp lực của các lực khác 0 thì các lực này không cân bằng. Hợp lực hay lực không cân bằng này làm thay đổi vận tốc của vật. IV. PHÂN TÍCH LỰC:  Định nghĩa:  Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.  Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.  Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước:  Phép phân tích lực cũng tuân theo qui tắc hình bình hành. Việc xác định phương của các lực thành phần trong phép phân tích lực dựa vào các biểu hiện cụ thể của lực tác dụng  Các bước phân tích lực: + Bước 1: Vẽ giản đồ biểu diễn các lực tác dụng lên vật + Bước 2: Chọn hệ trục tọa độ trục thường trùng với hướng chuyển động + Bước 3: Phân tích các lực tác dụng vào vật thành các thành phần vuông góc nhau. BÀI TOÁN 1 Kéo một thùng hàng bằng một lực hợp với phương ngang một góc Phân tích lực thành hai lực thành phần. BÀI TOÁN 2 Xét một khối gỗ đang trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống mặt đất. Biết góc giữa mặt phẳng nghiêng và phương ngang là Phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai thành phần.

Trang 4

Phân tích theo 2 trục toạ độ vuông góc và Phân tích trên mặt phẳng nghiêng theo 2 phương song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng có tác dụng nén vật xuống theo phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng. có xu hướng kéo vật trượt xuống dưới. O

Trang 5

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN TRẮC NGHIỆM ĐỊNH TÍNH Câu 1: Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức A. B. C. D. Hướng dẫn giải Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực F của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức Câu 2: Hai lực đồng qui và hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn được tính bằng công thức A. B. C. D. Hướng dẫn giải Hai lực đồng qui và hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là Câu 3: Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng qui và thì vectơ gia tốc của chất điểm A. khác phương, cùng chiều với lực B. cùng phương, cùng chiều với lực C. cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa và D. khác phương, ngược chiều với phương và chiều của hợp lực giữa và Hướng dẫn giải Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng qui và thì vectơ gia tốc của chất điểm sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực Áp dụng định luật II Newton ta có

Hiển thị 5 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!