Định luật bảo toàn động lượng, các loại va chạm (bài 18+19)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
—
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BÀI 18+19 (P2): ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG, CÁC LOẠI VA CHẠM  Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có (1)…………….tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các (1)……………. ấy (2)…………….nhau.  Phát biểu định luật:  Vector động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng (1)…………….  Khi hai vật tương tác với nhau (va chạm đàn hồi):  Tổng động lượng của hệ vật trước va chạm (2)……………. tổng động lượng của vật sau va chạm (3).  Khai triển biểu thức (4), ta được - Trong đó + m1, m2 là (3)…………….của các vật [kg]. + là vật tốc của các vật (4)…………….va chạm [m/s]. + là vật tốc của các vật (5)…………….va chạm [m/s].  Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:  Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng (6)……………..  Ngoại lực rất nhỏ so với (7)……………..  Thời gian tương tác (8)……………..  Nếu nhưng hình chiếu của trên một phương nào đó bằng không thì động lượng cũng bảo toàn trên phương đó.  Định nghĩa:  Va chạm mềm là va chạm mà sau quá trình đó hai vật (1)……………. (nhập làm một) và cùng chuyển động với vận tốc (2)…………….  Ví dụ: I HỆ CÔ LẬP (HỆ KÍN) II ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG CỦA HỆ CÔ LẬP III VA CHẠM MỀM Sau va chạm m1 m2 Trước va chạm m1 m2

Trang 2

Trường hợp 1 Trường hợp 2  Xét vật có khối lượng chuyển động với vận tốc đến va chạm với một vật có khối lượng đang đứng yên. Coi va chạm của 2 vật là va chạm mềm, tính vật tốc của hai vật sau khi va chạm.  Theo định luật bảo toàn động lượng ta có  Vật có khối lượng đang đứng yên nên - Suy ra (3)…………….  Xét vật có khối lượng chuyển động với vận tốc đến va chạm với một vật có khối lượng chuyển động với vận tốc . Coi va chạm của 2 vật là va chạm mềm, tính vật tốc của hai vật sau khi va chạm.  Theo định luật bảo toàn động lượng ta có - Suy ra (4)……………. IV CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC

Trang 3

BÀI TẬP MẪU PHÂN DẠNG Dạng 1 BÀI TOÁN VA CHẠM ĐÀN HỒI CỦA HỆ HAI VẬT Câu 1: Hai quả cầu và chuyển động trên cùng một đường thẳng hướng trực diện vào nhau. Ngay trước khi va chạm, tốc độ hai quả cầu lần lượt là và Ngay sau va chạm, cả hai bị bật ngược trở lại lần lượt với các tốc độ Biết quả cầu có khối lượng Tính khối lượng của quả cầu Câu 2: Quả cầu chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc không đổi đến đập trực diện vào quả cầu đang đứng yên. Sau va chạm, hai quả cầu có các vận tốc ngược hướng nhau và cùng độ lớn. Biết khối lượng quả cầu gấp ba lần khối lượng quả cầu Tính tốc độ của mỗi quả cầu sau va chạm. Câu 3: Viên bi A có khối lượng chuyển động trên mặt bàn nằm ngang với vận tốc va chạm trực diện với viên bi B có khối lượng đang đứng yên. Biết va chạm là hoàn toàn đàn hồi (động năng của hệ bảo toàn). Tính vận tốc của mỗi viên bi ngay sau va chạm. Câu 4: [KNTT] Một quả cầu thứ nhất có khối lượng chuyển động với vận tốc tới va chạm với quả cầu thứ hai có khối lượng đang chuyển động với vận tốc cùng chiều với quả cầu thứ nhất trên một máng thẳng ngang. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với vận tốc theo chiều ban đầu. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Xác định chiều chuyển động và vận tốc của quả cầu thứ hai. Câu 5: Một xe chở cát có khối lượng chuyển động theo phương ngang với tốc độ thì có một hòn đá khối lượng bay đến cắm vào cát. Tìm tốc độ của xe sau khi hòn đá rơi vào xe trong trường hợp: a. Hòn đá bay ngang, ngược chiều chuyển động của xe với tốc độ b. Hòn đá rơi thẳng đứng. Câu 6: [KNTT] Một viên đạn pháo khối lượng bay ngang với vận tốc dọc theo đường sắt và cắm vào toa xe chở cát có khối lượng tấn, đang chuyển động với tốc độ Xác định vận tốc của toa xe ngay sau khi trúng đạn trong hai trường hợp: a. Đạn bay đến cùng chiều chuyển động của toa xe cát b. Đạn bay đến ngược chiều chuyển động của toa xe cát.

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!