Bài 21 động lực học của cdt. Lực hướng tâm - HS

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
17
0

Đang tạo bản xem trước...

Tài liệu tiếp của tác giảKhông có
Cùng môn trướcBài 21 động lực học của cdt. Lực hướng tâm - GV (Có đáp án)
Chương sauKhông có

Nội dung tài liệu

Trang 1

BÀI 21 ĐỘNG LỰC HỌC CỦA CDT. LỰC HƯỚNG TÂM  Là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi (1)……………. của vector vận tốc.  Vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn (2)…………….với vector vận tốc và hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo.  Nó đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vector vận tốc và được gọi là gia tốc hướng tâm (3)…………….  Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều chỉ có tác dụng làm thay đổi hướng (4) …………….  Lực (hay hợp lực) tác dụng lên vật chuyển động tròn đều hướng vào tâm quỹ đạo gọi là lực hướng tâm. Kí hiệu (1)…………….  Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới mà là lực hay hợp lực của các lực đã học.  Lực hướng tâm có + Phương trùng với (2)…………….. + Chiều hướng vào (3)…………….. Công thức tính độ lớn lực hướng tâm Fht là (4)……………. m là (5)……………. aht là (6)……………. v là (7)……………. R là (8)……………. là (9)…………….  Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất: I GIA TỐC HƯỚNG TÂM II LỰC HƯỚNG TÂM III

Trang 2

 Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất  Theo định luật II Newton ta có (1)…………….  Một vật đặt nằm yên trên chiếc bàn đang quay:  (2)……………. đóng vai trò là lực hướng tâm  Trọng lực và phản lực là hai lực (3)……………..  Ở những đoạn đường cong thường phải làm nghiêng về phía tâm cong:  Khi xe chạy trên đường đèo, trong đường đua tốc độ cao hoặc mặt đường trơn trượt, lực ma sát giữa các bánh xe và mặt đường không đủ để tạo lực hướng tâm, do phải tồn tại lực hướng tâm để xe có thể thực hiện chuyển động tròn, mặt đường phải được thiết kế nghiêng một góc so với phương ngang để hợp lực hướng vào tâm đường tròn và đóng vai trò lực hướng tâm, bảo đảm cho xe chạy vòng theo quỹ đạo tròn. Dù vậy, tốc độ của xe cũng bị giới hạn để xe không bị trượt li tâm ra khỏi cung tròn.  Hợp lực của trọng lực và phản lực đóng vai trò là lực hướng tâm (4)…………….  Các cây cầu thường được làm vồng lên chứ không làm võng xuống: Bài toán 1: Xe có khối lượng m chuyển động qua cầu cong dạng vồng lên (hoặc võng xuống) với vận tốc không đổi v. Biết bán kính cong của cầu là R, gia tốc trọng trường là g =10 m/s2 . Xác định áp lực do xe tác dụng lên cầu tại vị trí cao nhất? - Lực hướng tâm trong trường hợp này là hợp lực của trọng lực và phản lực do mặt cầu tác dụng lên xe. - Theo định luật II Neuton ta có (*) - Chọn chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo. (Nên các lực nào hướng vào tâm thì dương, hướng ngược lại thì âm.) Chiếu (*) lên chiều dương đã chọn ta có

Trang 3

+ Vồng lên thì → Hệ quả là khi cầu vồng lên thì phản lực N luôn luôn nhỏ hơn trọng lực P. + Võng xuống thì → Hệ quả là khi cầu võng xuống thì phản lực N luôn luôn lớn hơn trọng lực P. Bài toán 2: Một người đi xe đạp trên vòng xiếc bán kính R. Phải đi qua điểm cao nhất của vòng với vận tốc tối thiểu bằng bao nhiêu để khỏi rơi? Cho g = 10m/s2 . - Lực hướng tâm trong trường hợp này là hợp lực của trọng lực và phản lực do vòng xiếc tác dụng lên xe. Để xe khỏi rơi khỏi vòng xiếc thì - Tương tự như ở bài toán cầu vồng lên, tại điểm cao nhất của vòng xiếc thì ta có công thức tính phản lực N như sau

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!