Trắc nghiệm nhiều lựa chọn - Chuyên đề Vi sinh vật và virus - Ôn thi tốt nghiệp THPT (dành cho học sinh))

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
11
0

Nội dung tài liệu

Trang 2

B. BÀI TẬP – TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Rau củ lên men lactic là thức ăn truyền thống ở nhiều nước châu Á. Vi sinh vật thường thấy trong dịch lên men gồm vi khuẩn lên men lactic, nấm men và nấm sợi. Hình dưới thể hiện số lượng tế bào sống (LogN/ml) của 3 nhóm vi sinh vật khác nhau và giá trị pH trong quá trình lên men lactic dưa cải. Oxygen hòa tan trong dịch lên men giảm theo thời gian và được sử dụng hết sau ngày thứ 22. Nhận định nào sau đây chính xác? A. Loài 1 là vi khuẩn lactic; loài 2 là nấm sợi; loài 3 là nấm men B. Loài 1 là vi khuẩn lactic; loài 3 là nấm sợi; loài 2 là nấm men C. Loài 2 là vi khuẩn lactic; loài 1 là nấm sợi; loài 3 là nấm men D. Loài 2 là vi khuẩn lactic; loài 2 là nấm sợi; loài 1 là nấm men Câu 2. Cho 2 bình thủy tinh, mỗi bình chứ 100ml môi trường nuôi cấy giống như nhau. Người ta lấy vi khuẩn Pseudomonas fluorescens từ cùng một khuẩn lạc, cấy vào hai bình thủy tinh nói trên. Trong quá trình nuôi cấy, một bình được cho lên máy lắc (bình A), lắc liên tục, còn bình kia thì để tĩnh (bình B). Sau một thời gian nuôi cấy, ở một bình, ngoài chủng vi khuẩn gốc (chủng được cấy vào bình lúc ban đầu), người ta còn phân lập được thêm 2 chủng vi khuẩn có đặc điểm hình thái và một số đặc tính khác, khác hẳn với chủng gốc. Trong bình còn lại, sau một thời gian, người ta vẫn chỉ thấy có một chủng vi khuẩn gốc mà không phát hiện một chủng nào khác. Nhận định nào sau đây chính xác? A. Bình A là bình có thêm chủng vi khuẩn mới. B. Bình B là bình có thêm chủng vi khuẩn mới C. Cả hai bình đều có thêm chủng vi khuẩn mới D. Cả hai bình đều không có thêm chủng vi khuẩn mới

Trang 3

Câu 3. Khi tìm hiểu về các nhóm vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai? A. Số lượng vi sinh vật sống trên cơ thể mỗi người cao gấp chục lần số tế bào của toàn bộ cơ thể. B. Số lượng vi khuẩn sống trong đường tiêu hoá của mỗi người cũng lớn hơn nhiều so với số lượng người đã và đang tồn tại trên Trái Đất. C. Trong các nhóm vi sinh vật, vi khuẩn là nhóm có số lượng lớn nhất (chiếm khoảng 1/2 sinh khối trên Trái Đất). D. Có số lượng lớn, đa dạng về hình thái và vi sinh vật chỉ có khả năng sống dị dưỡng. Câu 4. Nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi khuẩn vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về pha lũy thừa? I. Vi khuẩn dần thích nghi với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia. II. Số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha. III. Lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi. IV. Chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Khi tìm hiểu về hình thức sinh sản phân đôi của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Nhiều vi sinh vật nhân thực (trùng giày) phân đôi vô tính theo cách tiếp hợp. II. Vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) chỉ có thể phân đôi hữu tính. III. Phân đôi từ một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau. IV. Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Khi một enzyme có mặt ở một loài vi khuẩn, thì con đường chuyển hoá mà enzyme đó tham gia thường tồn tại trong loài vi khuẩn này. Bảng 1 là tên enzyme và phản ứng mà enzyme xúc tác được sử dụng làm chỉ thị cho sự xuất hiện của các con đường chuyển hóa mà nó tham gia. Bảng 2 thể hiện sự có mặt hay vắng mặt của một số enzyme ở bốn loài vi khuẩn khác nhau 1,2, 3 và 4. Bảng 1 Enzyme và phản ứng xúc tác tương ứng Tên enzyme Phản ứng xúc tác Lactat dehydrogenease (LDH) Acid piruvic + NADH → acid lactic 4- NAD+ Alcohol Axêtanđêhit 4- NADH → Êtanol

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!