Trang 1
PHẠM HỮU HIẾU – HOÀNG TRỌNG KỲ ANH (đồng Chủ biên)
TS. HUỲNH GIA BẢO – PGS.TS NGUYỄN MẬU ĐỨC
PHẠM NHẬT TÂN – PHẠM XUÂN TÙNG – TRƯƠNG THỦY TIÊN
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHẦN SINH HỌC
Biên soạn theo chương trình GDPT 2018
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
1
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí, hóa học,
và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình thành, phát triển thế
giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay
chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “Chuyên
đề bài tập KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 PHẦN SINH HỌC”. Nội dung câu hỏi được biên soạn
theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó chúng tôi còn bổ sung thêm
một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em mở rộng kiến thức, làm quen được
nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
❶ Lí thuyết cần nắm
❷ Câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
2
Trang 3
❸ Đáp án
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa
học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót. Chúng
tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc giả để hoàn thiện trong
lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
Thay mặt nhóm tác giả
PHẠM HỮU HIẾU
Chủ đề 6. SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
Bài 29. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Phần 1. LÍ THUYẾT CẦN NẮM
I. Các hệ cơ quan trong cơ thể
3
Trang 4
Hình 1. Một số cơ quan trong cơ thể người
Trong cơ thể người có các hệ cơ quan như hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ vận động,
hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi cơ quan đảm nhận một chức năng riêng, phối
hợp với các hệ cơ quan khác tạo nên sự thống nhất của cơ thể.
Hình 2. Các hệ cơ quan trong cơ thể người
II. Các cơ quan trong cơ thể
Một hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất
định.
Hệ cơ quan Tên cơ quan Chức năng chính
Hệ vận động Xương Nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động
4
Trang 5
Cơ vân Tạo hình dáng, vận động
Hệ tiêu hoá
Ống tiêu hoá Tiêu hóa và vận chuyển thức ăn, hấp
thu chất dinh dưỡng
Tuyến tiêu hoá Tiết enzyme, dịch tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Tim Co bóp, hút và đẩy máu
Hệ mạch máu Vận chuyển máu
Hệ hô hấp
Phổi Thực hiện trao đổi khí
Đường dẫn khí
(khoang mũi, thanh quản, khí quản,
phế quản)
Sưởi ấm, làm ẩm và sạch không khí
hít vào, dẫn khí
Hệ bài tiết
Da Bài tiết mồ hôi
Gan
Phân giải chất độc, thải sản phẩm
phân giải hồng cầu
Phổi và đường dẫn khí Thải CO2
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái,
ống đái Bài tiết nước tiểu
Hệ thần kinh
Dây thần kinh Dẫn truyền xung thần kinh
Não bộ, tủy sống Lưu trữ, xử lí thông tin
Hệ nội tiết
Gồm các tuyến nội tiết: tuyến tùng,
vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến
giáp, tuyến ức, tuyến tụy, tuyến trên
thận, tinh hoàn, buồng trứng
Tiết hormone
Hệ sinh dục Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử
cung, âm đạo, âm hộ
Tạo trứng, nuôi dưỡng thai nhi, hình
thành đặc điểm sinh dục thứ phát ở nữ
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh,
tuyến tiền liệt, tuyến hành, dương
Tạo tinh trùng, hình thành đặc điểm
5
Trang 6
vật sinh dục thứ phát ở nam
Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần? Đó là những phần nào?
A. 3 phần: đầu, thân và chân. B. 2 phần: đầu và thân.
C. 3 phần: đầu, thân và các chi. D. 3 phần: đầu, cổ và thân.
Câu 2: Hệ cơ quan nào góp phần vào việc trao đổi khí duy trì sự sống?
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ hô hấp. C. Hệ tiêu hóa. D. Hệ bài tiết.
Câu 3: Cơ thể con người có bao nhiêu hệ cơ quan?
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 4: Việc di chuyển, vận động các cơ quan, bộ phận và toàn bộ cơ thể là chức năng của hệ cơ
quan nào dưới đây?
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ vận động. C. Hệ xương. D. Hệ cơ.
Câu 5: Chức năng của hệ nội tiết là
A. thực hiện quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.
B. điều khiển, điều hoà và phối hợp mọi hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
C. điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể.
D. thực hiện quá trình sinh sản, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát.
Câu 6: Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
A. Thực quản. B. Tim. C. Phổi. D. Dạ dày.
Câu 7: Hệ cơ quan nào dưới đây có các cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người?
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ hô hấp. C. Hệ tiêu hoá. D. Hệ bài tiết.
Câu 8: Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ tuần hoàn?
A. Tim. B. Tuỷ sống. C. Động mạch. D. Máu.
Câu 9: Cơ quan lớn nhất của cơ thể con người là
A. não. B. gan. C. xương sống. D. da.
Câu 10: Hệ hô hấp ở người gồm các cơ quan:
A. phế quản – thực quản – phổi. B. phổi – thực quản – khí quản.
C. phế quản – khí quản – phổi. D. khí quản – thực quản – phế quản.
Câu 11: Vai trò chính của hệ nội tiết là
A. điều khiển hoạt động của các mô và cơ, giúp quá trình vận động của cơ thể.
6
Trang 7
B. kiểm soát và điều chỉnh sự trao đổi chất, chức năng các mô và cơ quan, giúp cơ thể tăng
trưởng và phát triển.
C. điều hoà glucose trong máu và lọc các chất thải ra ngoài cơ thể.
D. cân bằng hormon trong cơ thể và tăng hệ miễn dịch.
Câu 12: Cơ quan nào sau đây không thuộc hệ tiêu hoá ở người?
A. dạ dày – ruột non. B. ruột già – trực tràng.
C. tuyến yên – thận. D. ruột già – hậu môn.
Câu 13: Khi ta chạy, có bao nhiêu hệ cơ quan cùng tham gia phối hợp hoạt động?
(1) Hệ vận động. (2) Hệ tuần hoàn. (3) Hệ hô hấp.
(4) Hệ nội tiết. (5) Hệ bài tiết. (6) Hệ thần kinh.
(7) Hệ sinh dục.
A. 3. B. 5. C. 7. D. 6.
Câu 14: Chức năng chính của xương là
A. lưu trữ, xử lí thông tin. B. nâng đỡ, tạo hình dáng, vận động.
C. dẫn truyền xung thần kinh. D. tạo hình dáng, vận động.
Câu 15: Vai trò lưu trữ, xử lí thông tin và dẫn truyền xung thần kinh là của hệ cơ quan nào?
A. Hệ vận động. B. Hệ tuần hoàn. C. Hệ bài tiết. D. Hệ thần kinh.
Câu 16: Cơ quan nào có chức năng chính là tiết enzyme, dịch tiêu hóa?
A. Tuyến tiêu hóa. B. Tuyến vị. C. Tuyến tụy. D. Tuyến giáp.
Câu 17: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng
thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?
A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau.
B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương.
C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng.
D. Khả năng bù trừ của cơ thể không còn thực hiện tốt.
Câu 18: Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
(1) Lấy O2 vào cơ thể là một trong những chức năng của hệ hô hấp.
(2) Việc biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản và thải ra phân là vai trò của hệ bài tiết.
(3) Hệ tiêu hoá có chức năng đào thải các chất độc, chất dư thừa.
(4) Vận chuyển máu, cung cấp chất dinh dưỡng, khí O2 cho các tế bào trong cơ thể là một trong
những chức năng của hệ tuần hoàn.
A. (1), (2). B. (2), (3). C. (3), (4). D. (1), (4).
Câu 19: Một vận động viên đang chạy marathon, nhóm các hệ cơ quan nào dưới đây sẽ tăng
cường độ hoạt động?
7
Trang 8
A. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ vận động. B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ sinh dục.
C. Hệ vận động, hệ thần kinh, hệ bài tiết. D. Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá.
Câu 20: Các cơ quan chính nào cùng hoạt động trong sự lưu thông máu, vận chuyển chất dinh
dưỡng và khí đến các tế bào và mô trên khắp cơ thể người?
A. tim – phổi – mạch máu – não bộ.
B. tim – phế quản – động mạch – thực quản.
C. động mạch – mạch máu – gan – tuyến giáp.
D. phổi – gan – tuyến thượng thận – khí quản.
Câu 21: Bộ phận nào sau đây có vai trò quan trọng nhất đối với chức năng lời nói rõ ràng của con
người?
A. Cerebellum – tiểu não.
B. Pons – cầu não.
C. Midbrain – não giữa.
D. Vùng Broca – vùng của thuỳ trán thuộc bán cầu não ưu thế.
Câu 22: Mô cứng nhất trong cơ thể con người là gì?
A. Enamel – men răng. B. Cortical – vỏ não.
C. Oral mucosa – xương. D. Muscle – cơ bắp.
2.2. Tự luận
Câu hỏi 1:
a) Cơ thể người có mấy phần? Kể tên các phần đó.
b) Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực và khoang bụng?
Câu hỏi 2: Em hãy nêu khái quát chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể người.
Câu hỏi 3: Nêu ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ
quan.
Câu hỏi 4: Khi ta chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động?
Câu hỏi 5: Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với người khác như màu da,
chiều cao, nhóm máu,… Ngoài sự khác nhau đó, cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung
nào?
Câu hỏi 6: Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể.
8
Trang 9
Câu hỏi 7: Ở trong giờ học thể dục, bạn Tuấn vừa chạy xong 100 m thì cảm thấy nhịp thở nhanh
hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều hơn so với trước khi chạy, bạn đang băn khoăn về
điều đó. Bằng sự hiểu biết của mình, em hãy giải thích giúp bạn Tuấn?
Câu hỏi 8: Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, cơ thể thường có biểu
hiện như sốt, ho, cơ thể mệt mỏi, đau ngực, khó thở và ăn uống kém. Cho biết các cơ quan nào bị
ảnh hưởng khi virus tấn công cơ thể?
Câu hỏi 9: Hãy cho biết vai trò của tuyến tụy, gan và túi mật trong hỗ trợ tiêu hoá thức ăn.
Câu hỏi 10: Dựa vào bảng dưới đây, ghép tên hệ cơ quan phù hợp với chức năng của chúng.
Hệ cơ quan Vai trò chính trong cơ thể
1. Hệ vận động a) Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,... đến các tế bào và
mang các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
2. Hệ tuần hoàn b) Tạo bộ khung cho cơ thể, giúp cơ thể di chuyển được trong không gian
và thực hiện được các động tác lao động
3. Hệ hô hấp c) Lọc từ máu các chất thải có hại cho cơ thể tạo thành nước tiểu để thải ra
ngoài
4. Hệ tiêu hoá d) Giúp cơ thể lấy oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi
cơ thể
5. Hệ bài tiết e) Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và
thải chất bã ra ngoài
6. Hệ thần kinh và
giác quan
h) Thu nhận các kích thích từ môi trường; điều khiển, điều hoà hoạt động
của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường
7. Hệ nội tiết g) Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
8. Hệ sinh dục i) Tiết một số loại hormone tác động đến các cơ quan nhất định giúp điều
hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
Câu hỏi 11:
a) Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá. Điều này sẽ
ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?
b) Ví dụ về bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng phản ánh mối liên hệ gì giữa các cơ quan trong cơ thể?
9
Trang 10
Phần 3. ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 6 D 11 B 16 A 21 D
2 B 7 A 12 C 17 A 22 A
3 D 8 B 13 D 18 D
4 B 9 D 14 B 19 A
5 C 10 C 15 D 20 A
Hướng dẫn giải tự luận
Câu hỏi 1:
a) Cơ thể người gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chi (tay, chân).
b) Khoang ngực và khoang bụng ngăn cách nhau bởi cơ hoành.
Câu hỏi 2:
– Hệ vận động: Nâng đỡ, tạo hình dáng, bảo vệ các nội quan bên trong, giúp cơ thể vận động.
– Hệ tiêu hoá: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã
ra ngoài.
– Hệ tuần hoàn: Vận chuyển các chất trong cơ thể tới nơi cần thiết, giúp cho sự trao đổi chất ở tế
bào, vận chuyển khí oxygen và carbon dioxide trong cơ thể.
– Hệ hô hấp: Giúp cơ thể trao đổi khí oxygen và carbon dioxide với môi trường ngoài.
– Hệ bài tiết: Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài. Bài tiết nước tiểu, chất thải, duy trì tính ổn
định của môi trường trong cơ thể.
– Hệ thần kinh: Điều khiển, điều hoà và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể.
10
Trang 11
– Hệ sinh dục: Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống.
– Hệ nội tiết: Điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể đặc biệt là quá trình trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng trong các tế bào của cơ thể
Câu hỏi 3:
Ví dụ thể hiện sự phối hợp của các cơ quan trong thực hiện chức năng của hệ cơ quan:
– Khi một vận động viên tập tạ, cơ co dãn phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm xương
chuyển động, tạo nên cử động nâng h ộ ạ tạ.
– Khi chúng ta hít vào, hoạt động của các cơ quan trong đường dẫn khí (mũi, khí quản, phế quản)
đưa không khí ấm, ẩm, sạch, giàu O2 đi vào phổi để thực hiện trao đổi khí ở phổi. Quá trình thở ra
đưa không khí giàu CO2 từ phổi qua các cơ quan trong đường dẫn khí ra ngoài môi trường.
Câu hỏi 4:
Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ
nội tiết, hệ vận động…
Câu hỏi 5:
Cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm chung là:
– Cơ thể người được cấu tạo gồm các phần: đầu, cổ, thân, hai tay và hai chân. Toàn bộ cơ thể được
bao bọc bên ngoài bởi một lớp da, dưới da là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ và xương.
– Các hệ cơ quan trong cơ th ệ ể người gồm: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ
bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan lại được cấu tạo bởi
các cơ quan và thực hiện các vai trò nhất định.
Câu hỏi 6:
Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể
như sau: Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng
tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều… Điều
đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới sự điều khiển của hệ thần
kinh.
Câu hỏi 7:
– Khi ta vừa chạy xong nhịp thở nhanh hơn, nhịp tim đập nhanh hơn và mồ hôi ra nhiều là vì: Các
hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động với nhau một cách nhịp nhàng đảm bảo tính
thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần
kinh) và hệ nội tiết – tiết ra các hormone (cơ chế thể dịch).
– Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ mạnh đòi hỏi phải có nhiều khí oxygen (O2) nên
nhịp thở nhanh hơn, quá trình vận chuyển và trao đổi khí được thực hiện thông qua hệ tuần hoàn
đòi hỏi máu phải lưu thông nhanh
11
Trang 12
⇨ dẫn đến nhịp tim đập nhanh hơn.
– Trong quá trình chạy sẽ phải tiêu tốn nhiều năng lượng
⇨ quá trình dị hoá tăng sinh ra nhiệt sẽ làm mồ hôi đổ ra nhiều.
Câu hỏi 8:
Khi bị nhiễm virus SARS – CoV – 2 gây đại dịch COVID–19, virus sẽ tấn công hệ hô hấp đi
vào phổi. Bệnh nhân mất khả năng thở bình thường và gọi là suy hô hấp do phổi bị viêm nặng. Sau
đó nếu không được chữa trị kịp thời chúng phát triển mạnh trong cơ thể người và tấn công các cơ
quan khác như gan, thận, hệ thống tiêu hoá. Các triệu chứng tiêu hoá của COVID –19 bao gồm
chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và tổn thương gan. Bệnh nhân bị tổn thương tiêu hoá
có nhiều khả năng tiến triển thành bệnh nặng hoặc nguỵ kịch.
Câu hỏi 9:
– Gan: gan đảm nhiệm vai trò quan trọng, sản xuất mật để giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn. Mỗi ngày
gan sản xuất khoảng 1 lít dịch mật, số dịch mật này được dự trữ ở túi mật và khi cần sẽ được tiết
vào ruột non để giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng hơn.
– Túi mật: Là một bộ phận rất quan trọng của cơ thể, là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra cho đến
khi tá tràng cần dùng. Trong quá trình ăn, túi mật sẽ co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật vào
ruột non giúp tiêu hoá thức ăn. Khi không ăn, dịch mật tiết ra sẽ được tích lại trong túi mật.
– Tuyến tuỵ: là nơi sản xuất ra các enzyme để tiêu hoá thức ăn. Những enzyme này bao gồm
trypsin và chymotrypsin để tiêu hoá protein, amylase tiêu hoá carbohydrate và lipase để phân huỷ
chất béo. Khi thức ăn vào dạ dày, các dịch tuỵ này được giải phóng vào một hệ thống ống dẫn lên
ống tuỵ. Các ống tuỵ kết hợp với ống mật để tạo thành ống Vater nằm ở nằm ở phần đầu của ruột
non (được gọi là tá tràng).
– Các loại dịch tuỵ và mật tuỵ được giải phóng vào tá tràng giúp cơ thể tiêu thụ các chất dinh
dưỡng như protein, chất béo,…
Câu hỏi 10:
1 –b: Hệ vận động tạo bộ khung cho cơ thể, giúp cơ thể di chuyển được trong không gian và thực
hiện được các động tác lao động.
2 – a: Hệ tuần hoàn vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,... đến các tế bào và mang
các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
3 – d: Hệ hô hấp giúp cơ thể lấy oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.
4 – e: Hệ tiêu hoá biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất
bã ra ngoài.
5 – c: Hệ bài tiết lọc từ máu các chất thải có hại cho cơ thể tạo thành nước tiểu để thải ra ngoài.
12
Trang 13
6 – h: Hệ thần kinh và giác quan thu nhận các kích thích từ môi trường; điều khiển, điều hoà hoạt
động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.
7 – i: Hệ nội tiết tiết một số loại hormone tác động đến các cơ quan nhất định giúp điều hoà hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể.
8 – g: Hệ sinh dục giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống.
Câu hỏi 11:
a) Khi bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá, cơ thể sẽ hấp thụ
được ít chất dinh dưỡng hơn dẫn đến việc các cơ quan trong cơ thể hoạt động kém hơn, thời gian
dài có thể dẫn tới suy nhược cơ thể.
b) Ví dụ trên phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa các cơ quan trong cơ thể. Hoạt động của một cơ
quan có ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Nói cách khác, cơ thể là một khối thống nhất.
Bài 30. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Phần 1. LÍ THUYẾT CẦN NẮM
I. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của hệ vận động
– Hệ vận động ở người gồm:
13
Trang 14
Hình 1. Hệ vận động
+ Cơ vân là cơ bám vào xương, hoạt động theo ý muốn, có chức năng vận động, dự trữ và sinh
nhiệt.
+ Xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội quan; sinh ra các tế bào máu;
dự trữ và cân bằng chất khoáng.
+ Khớp là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ trợ cho các chuyển
động của cơ thể.
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
– Bộ xương người được chia thành ba phần: xương đầu, xương thân, xương tứ chi. Các xương liên
kết với nhau bởi khớp xương.
– Sự phù hợp giữa cấu tạo và được thể hiện ở thành phần hóa học, hình dạng và cấu trúc của
xương.
– Thành phần hóa học của xương người gồm: nước, chất hữu cơ và chất vô cơ.
+ Chất hữu cơ gồm protein (chủ yếu là collagen), lipid và saccharide, đảm bảo cho xương có
tính đàn hồi.
+ Chất vô cơ chủ yếu là muối calcium, muối phosphate đảm bảo cho xương có tính rắn chắc.
– Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm.
– Đặc điểm cấu trúc của xương phù hợp với chức năng. Ví dụ tính vững chắc của xương đùi được
thể hiện ở sự khác biệt về đặc điểm cấu trúc ở phần đầu xương và phần thân xương.
Hình 2. Cấu trúc của xương đùi
14
Trang 15
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
– Có ba loại khớp cơ bản:
(a) Khớp bất động
Ví dụ: khớp ở hộp sọ
(b) Khớp động
Ví dụ: khớp gối
(c) Khớp bán động
Ví dụ: khớp giữa đốt sống
+ Khớp động (khớp khuỷu tay, khớp đầu gối, …) là khớp cử động dễ dàng.
+ Khớp bán động (khớp cột sống, khớp bả vai, …) là khớp cử động hạn chế.
+ Khớp bất động (khớp hộp sọ) là khớp không cử động được
– Khớp cho phép các xương hoạt động ở các hoạt động phù hợp với các chức năng của chúng.
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
– Trong cơ bắp, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Tơ cơ có khả năng thay đổi
chiều dài dẫn đến sự co dãn của bắp cơ.
– Lực của cơ sinh ra phụ thuộc vào sự thay đổi chiều dài và đường kính của bắp cơ.
– Mỗi động tác hoạt động có sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
15
Trang 16
Hình 3. Cấu tạo một bắp cơ
II. Sự phối hợp hoạt động của cơ – xương – khớp
– Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của các khớp làm
xương chuyển động.
Hình 4. Tư thế duỗi tay và co tay
– Sự sắp xếp của cơ – xương – khớp hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy. Khớp hình thành
nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo làm xương di chuyển tạo sự vận động của cơ thể.
Hình 5. Phối hợp hoạt động cơ – xương – khớp
III. Bảo vệ hệ vận động
1. Vai trò của thể dục, thể thao với sức khỏe và hệ vận động
16
Trang 17
– Tăng tuần hoàn máu, máu lưu thông lên não giúp cải thiện sức khỏe tinh thần.
– Tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn nên cơ tim và thành mạch khỏe hơn.
– Tăng thể tích O2 khi khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô hấp nên tăng sức
khỏe hệ hô hấp.
– Duy trì cân nặng hợp lý nhờ tăng phân giải lipid.
– Màng hoạt dịch tiết chất nhờn đầy đủ, dây chằng vững chắc, dẻo dai hơn nên khớp khỏe hơn.
– Kích thích tạo tế bào cơ, tăng hấp thu glucose và sử dụng O2, tăng lưu lượng máu đến cơ nên
tăng sức bền của cơ và tăng khối lượng cơ.
– Kích thích các tế bào tạo xương, sụn ở đầu xương nên tăng khối lượng và kích thước xương.
2. Bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và cách phòng tránh
– Một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động:
+ Loãng xương làm cho xương giòn, dễ gãy do cơ thể thiếu calcium và vitamin D; tuổi cao;
thay đổi hormone;…
a) Bình thường b) Loãng xương
Hình 6. Bệnh loãng xương
+ Bông gân, trật khớp, gãy xương do bị chấn thương thương khi thể thao, tai nạn trong sinh
hoạt, bê vác vật nặng quá sức, vận động sai tư thế.
+ Viêm cơ do bị nhiễm khuẩn khi tổn thương trên da, dụng cụ tiêm truyền, châm cứu, phẫu
thuật không đảm bảo vô trùng.
+ Viêm khớp do nhiễm khuẩn tại khớp, rối loạn chuyển hóa, thừa cân, béo phì,…
+ Còi xương, mềm xương, cong vẹo cột sống do cơ thể thiếu calcium và vitamin D; rối loạn
chuyển hóa vitamin D. Cong vẹo cột sống còn có thể do tư thế ngồi, đi, đứng, nằm không đúng,
lao động nặng không phù hợp với lứa tuổi.
17
Trang 18
a) Cột sống bình thường b) Cột sống bị cong vẹo
Hình 7. Tật cong vẹo cột sống
– Đối với các bệnh về hệ vận động cần duy trì chế độ ăn đủ chất và cân đối, bổ sung vitamin D; vận
động đúng cách; tắm nắng; đi, đứng ngồi đúng tư thế; tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt
đến hệ vận động.
Phần 2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN
2.1. Trắc nghiệm
Câu 1: Bộ xương người được cấu tạo từ các thành phần chính nào?
A. Protein. B. Hydroxyapatite, nước và protein.
C. Hydroxyapatite. D. Protein, lipid.
Câu 2: Chức năng nào dưới đây là của cơ vân?
A. Sinh ra các tế bào máu.
B. Kết nối các xương trong cơ thể với nhau.
C. Vận động, dự trữ và sinh nhiệt.
D. Hoạt động của các nội quan.
Câu 3: Khớp giữa xương đùi và xương chậu là loại khớp gì?
A. Khớp động (khớp hoạt dịch). B. Khớp bán động.
C. Khớp bất động. D. Khớp sợi.
Câu 4: Chức năng nào không phải là chức năng của xương?
18
Trang 19
A. Phân giải các tế bào hồng cầu.
B. Dự trữ chất béo và calcium.
C. Tạo bộ khung và bảo vệ các cơ quan của cơ thể.
D. Di chuyển.
Câu 5: Hệ vận động của người có chức năng
A. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo ra hình dạng, duy trì tư thế và giúp con người vận động.
B. nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.
C. tạo ra hình dạng cơ thể.
D. giúp con người vận động.
Câu 6: Tập thể dục, thể thao có vai trò kích thích tích cực đến điều gì của xương?
A. Sự lớn lên về chu vi của xương.
B. Sự kéo dài của xương.
C. Sự phát triển trọng lượng của xương.
D. Sự phát triển chiều dài và chu vi của xương.
Câu 7: Vai trò của xương là
A. tạo khung và bảo vệ các cơ quan quan trọng trong cơ thể.
B. nơi lưu trữ khoáng chất và cung cấp môi trường cho tuỷ phát triển và lưu trữ các tế bào máu.
C. nâng đỡ các vật nặng.
D. cả A và B.
Câu 8: Lợi ích của tăng cường vận động thể chất là
A. giúp tăng cường hệ miễn dịch, phát triển cơ bắp, giúp xương chắc khoẻ.
B. giúp tăng trọng lượng cơ thể.
C. giảm hoạt động của vi sinh vật đường ruột.
D. tất cả các đáp án trên.
Câu 9: Ngồi học sai tư thế trong thời gian dài sẽ?
A. phát triển cơ bụng và cơ lưng để đốt cháy phần mỡ bị tích tụ.
B. làm giãn cơ.
C. làm biến dạng cấu trúc xương, đặc biệt là cột sống, khiến xương bị cong vẹo và gây ra tình
trạng gù lưng.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 10: Để tăng cường sức dẻo dai cho cơ thể em cần làm gì?
A. Ăn uống theo sở thích và nghỉ ngơi khi kết thúc công việc.
B. Chế độ ăn giàu đạm, chất béo, chế biến nhanh.
C. Tăng cường hoạt động thể lực và ăn uống lành mạnh.
19
Trang 20
D. Tất cả các ý trên.
Câu 11: Chức năng của cột sống là
A. bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở khoang bụng.
B. giúp cơ thể đứng thẳng, gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngực.
C. giúp cơ thể đứng thẳng và lao động.
D. bảo đảm cho cơ thể vận động được dễ dàng.
Câu 12: Hệ vận động gồm các thành phần chính là
A. Dây chẳng, cơ và xương.
B. cơ và xương.
C. cơ, xương và mạch máu.
D. cơ, xương, dây chằng và mạch máu.
Câu 13: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo.
B. Mang vác về một bên liên tục.
C. Mang vác quá sức chịu đựng.
D. Tránh không vận động nhiều.
Câu 14: Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống trong câu sau: Xương to ra về bề ngang
là nhờ các tế bào …(1)… tạo ra những tế bào mới đẩy …(2)… và hóa xương.
A. (1): mô xương cứng; (2): ra ngoài. B. (1): mô xương xốp; (2): vào trong.
C. (1): màng xương; (2): ra ngoài. D. (1): màng xương; (2): vào trong.
Câu 15: Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là
A. co và dãn. B. gấp và duỗi. C. phồng và xẹp. D. kéo và đẩy.
Câu 16: Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là
A. iron. B. calcium. C. phosphorus. D. magnesium.
Câu 17: Xương nào dưới đây có hình dạng và cấu tạo có nhiều sai khác với các xương còn lại?
A. Xương đốt sống. B. Xương bả vai. C. Xương cánh chậu. D. Xương sọ.
Câu 18: Xương có chứa nước và 2 thành phần hóa học là
A. Chất hữu cơ và vitamin. B. Chất vô cơ và muối khoáng.
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ. D. Chất cốt giao và chất hữu cơ.
Câu 19: Khớp xương tạo kết nối giữa các xương như thế nào để xương có khả năng chịu tải cao
khi vận động?
A. Kết nối linh hoạt giữa các xương.
B. Kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương.
C. Gắn kết chắc chắn giữa các xương.
20
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!