Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 106
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Công thức chung của oxide kim loại thuộc nhóm IA là :
A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.
Câu 2. Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh,
tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide là:
A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. NaHCO3. D. Na2CO3.
Câu 3. Nước Javen là sản phẩm của quá trình:
A. Sục khí chlorine vào vôi sữa.
B. Cho dung dịch NaOH loãng tác dụng với khí chlorine.
C. Điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn giữa hai điện cực.
D. Điện phân nóng chảy NaOH không có màng ngăn.
Câu 4. Điều nào sau đây được khẳng định là đúng?
A. Nhóm IA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
B. Nhóm IIIA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
C. Nhóm IIA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
D. Nhóm IVA chỉ gồm các nguyên tố kim loại.
Câu 5. Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là ls 2
2s2
2p6
3s2
,
ls2
2s2
2p6
3s2
3p6
4s1
, ls2
2s2
2p6
3s1
. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì cách sắp xếp nào
sau đây đúng:
A. X < Z < Y. B. X ≤ Y ≤ Z. C. Z < X < Y. D. Y < Z < X.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của nguyên tử kim loại là đúng?
Trong cùng một chu kì, so với các nguyên tử nguyên tố phi kim thì:
A. Nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường
electron hóa trị hơn.
B. Nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn và bán kính lớn hơn nên dễ nhường
electron hóa trị hơn.
C. Nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính nhỏ hơn nên dễ nhường
electron hóa trị hơn.
D. Nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân nhỏ hơn và bán kính lớn hơn nên khó nhường
electron hóa trị hơn.
1
Trang 2
Câu 7. Thuỷ ngân (Hg) là chất lỏng ở điều kiện thường, dễ bay hơi và hơi thuỷ ngân rất độc. Khi
nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, để tránh thuỷ ngân phân tán ra môi trường xung quanh, người ta gom
thuỷ ngân lại rồi trộn với chất nào sau đây (ở dạng bột)?
A. Carbon (C). B. Magnesium (Mg). C. Iron (Fe). D. Sulfur (S).
Câu 8. Đồ vật làm bằng bạc (silver) khi sử dụng lâu ngày trong không khí thường bị hoá đen ở bề
mặt là do xảy ra phản ứng nào sau đây?
A. 4Ag + O2 → 2Ag2O. B. 2Ag + H2S → Ag2S + H2.
C. 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S+ 2H2O. D. 2Ag + 2H2O→ 2AgOH + H2.
Câu 9. Một mẫu kim loại thủy ngân có lẫn tạp chất kẽm, thiếc, chì. Để làm sạch các tạp chất này
có thể cho mẫu thủy ngân trên tác dụng với lượng dư của dung dịch nào sau đây?
A. Sn(NO3)2. B. Zn(NO3)2. C. Hg(NO3)2. D. Pb(NO3)2.
Câu 10. Người ta dự định dùng một số phương pháp chống ăn mòn kim loại sau:
1. Cách li kim loại với môi trường xung quanh. 2. Dùng hợp kim chống gỉ.
3. Dùng chất kìm hãm. 4. Ngâm kim loại trong H2O.
5. Dùng phương pháp điện hoá.
Phương pháp đúng là:
A. 1, 3, 4, 5. B. 1, 2, 3, 4. C. 2, 3, 4, 5. D. 1, 2, 3, 5.
Câu 11. Phát biểu về hiện tượng ăn mòn kim loại nào sau đây đúng?
A. Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo
sợi và tính dẫn điện bị suy giảm.
B. Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo
sợi và tính dẫn điện không bị ảnh hưởng.
C. Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo
sợi và tính dẫn điện được tăng cường.
D. Khi kim loại bị ăn mòn, các kim loại không phản ứng với dung dịch acid.
Câu 12. Hòa tan hết 9,12 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được
dung dịch X và 0,06 mol khí N2 duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là:
A. 57,04 gam. B. 56,24 gam. C. 59,44 gam. D. 57,84 gam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong công nghiệp, một lượng lớn soda được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ
những nguyên liệu phổ biến nên sản phẩm soda có giá thành không cao.
a. Phương pháp Solvay còn được gọi là phương pháp tuần hoàn ammonia.
b. Phản ứng 2NaCl + 2NH3 + CO2 + H2O Na2CO3 + 2NH4Cl xảy ra được là do Na2CO3 ít tan
hơn các muối khác nên kết tinh trước.
c. Soda được dùng để tẩy rửa dầu mỡ trong đường ống dẫn của bồn rửa hoặc trên bề mặt dụng
cụ nhà bếp.
2
Trang 3
d. Muối NaHCO3 tan nhiều trong nước hơn muốn Na2CO3
Câu 2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh iron rồi thả vào dung dịch CuSO4.
- Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh iron và màu của dung dịch.
Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sai?
a. Đinh iron bị phủ một lớp màu đỏ.
b. Màu xanh của dung dịch không đổi vì đó là màu của ion sulfate.
c. Khối lượng dung dịch thu được tăng so với khối lượng dung dịch ban đầu.
d. Màu đỏ trên đinh iron là do copper sinh ra bám vào.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Có bao nhiêu phương pháp có thể điều chế được Ag từ dung dịch AgNO3?
Câu 2. Nguyên tố X tạo được ion Xn+ có cấu hình electron là 1s2
2s2
2p6
, X là nguyên tố thuộc
nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Xác định số nguyên tố hóa học thỏa mãn
với điều kiện trên?
Câu 3. Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng
dung dịch acid tăng thêm 7,0 gam. Khối lượng nhôm trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?
Câu 4. Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Cu, Mg, Ba, Be, Ca, Sn. Số kim loại trong dãy phản ứng
mạnh với nước ở nhiệt độ thường?
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Nhúng một thanh kẽm vào cốc đựng dung dịch copper(II) sulfate, sau một thời gian nhấc
thanh kẽm ra thì thấy xuất hiện một lớp đồng màu đỏ bám vào thanh kẽm.
a) Viết phương trình hoá học dạng ion rút gọn của phản ứng oxi hoá – khử xảy ra trong thí
nghiệm.
b) Viết quá trình oxi hoá nguyên tử Zn và quá trình khử ion Cu2+. Chỉ ra dạng oxi hoá và dạng
khử trong mỗi quá trình.
c) Biểu diễn dạng oxi hoá và dạng khử của mỗi nguyên tố trên như sau: dạng oxi hoá/dạng khử.
Câu 2. Hỗn hợp X gồm Ba và Cu. Khi cho X tác dụng với O2 dư thì khối lượng chất rắn tăng
thêm 6,4g. Khi cho chất rắn thu được sau phản ứung tac dụng với H2 dư thì khối lượng chất rắn
giảm 3,2g. Khối lượng của hỗn hợp là bao nhiêu?
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
3
Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 106
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
A Phần I.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 C 7 D
2 A 8 C
3 B 9 C
4 C 10 D
5 A 11 A
6 A 12 D
Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
1
a Đ
2
a Đ
b S b S
c Đ c S
d S d Đ
Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 3 3 5,4
2 3 4 5
4
Trang 5
Phần IV.
Câu Ý Đáp án Điểm
Câu 1
(1,0 điểm)
a)
Phương trình hoá học dạng ion rút gọn:
Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu
0,25
b)
Quá trình oxi hóa Zn: Zn ↔ Zn2+ + 2e
Dạng khử Dạng oxy hóa
Quá trình khử Cu2+: Cu2+ + 2e ↔ Cu
Dạng oxy hóa Dạng khử
0,25
0,25
c) Dạng oxi hoá và dạng khử của kẽm và đồng: Zn2+/Zn; Cu2+/Cu. 0,25
Câu 2
(2,0 điểm)
Hỗn hợp X tác dụng với O2 thu được chất rắn gồm: BaO và CuO
2Ba + O2 2BaO
2Cu + O2 2CuO
Khối lượng chất rắn tăng chính là khối lượng của O2 tham gia
phản ứng
→ = 0,2 mol
n hh X = 2. = 0,4 mol
Chất rắn cho tác dụng với H2 thì chỉ có CuO tham gia phản ứng
CuO + H2 Cu + H2O
Dựa vào phương trình ta thấy, khối lượng chất rắn giảm chính là
lượng của oxygen mất đi
nCuO = nO = = 0,2 mol = nCu
→ nBa = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol
Khối lượng chất rắn X = 0,2.64 + 0,2.137 = 40,2g
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
--------------------- HẾT ----------------------
5
Trang 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 107
ĐỀ KIỂM TRA GIỮAKỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi
A. Các electron tự do trong mạng tinh thể.
B. Các ion kim loại.
C. Các electron hoá trị.
D. Các kim loại đều là chất rắn.
Câu 2. Khi lựa chọn kim loại để làm vỏ hộp kim loại nhẹ chứa nước ngọt hoặc bia, tính chất nào
sau đây thường không được xét đến?
A. Tính độc. B. Khối lượng riêng.
C. Tính dễ dát mỏng. D. Nhiệt độ nóng chảy.
Câu 3. Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây không đúng?
A. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
B. BeO + H2O → Be(OH)2.
C. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
D. Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2.
Câu 4. Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước.
(1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước.
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước.
Phát biểu đúng là
A. (1), (2) và (3). B. (1), (2) và (4). C. (1) và (2). D. Chỉ có (4).
Câu 5. Trong xương động vật, nguyên tố calcium và phosphorus tồn tại chủ yếu dưới dạng
Ca3(PO4)2. Theo em để ninh (hầm) được một nồi nước xương giàu calcium và phosphorus cung
cấp dinh dưỡng cho cơ thể ta nên sử dụng cách nào trong các cách sau:
A. Chỉ ninh xương với nước.
B. Cho thêm một ít vôi tôi.
C. Cho thêm một ít muối ăn.
D. Cho thêm một ít quả chua: me, chanh,…
Câu 6. Trong tự nhiên, nguyên tố kim loại có thể được tìm thấy ở đâu?
6
Trang 7
(1) Nước ngầm. (2) Nước biển. (3) Đất đá. (4) Cây xanh có hoa.
A. (1), (2) và (3). B. (2) và (3). C. (1), (2), (3) và (4). D. (1) và (3).
Câu 7. Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
C. Điện phân dung dịch MgSO4.
D. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
Câu 8. Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm đã được đánh số (1) và (2), mỗi ống nghiệm 6 ml dung dịch
H2SO4 5%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một thanh Zn.
Bước 3: Nhỏ thêm 2−3 giọt dung dịch CuSO4 trong H2SO4 loãng vào ống nghiệm (2).
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 2, cả hai ống nghiệm đều xuất hiện bọt khí.
(b) Trong bước 2, Zn bị khử thành ion Zn2+ ở cả hai ống nghiệm.
(c) Trong bước 3, bọt khí thoát ra ở ống nghiệm (2) nhanh hơn ở ống nghiệm (1).
(d) Trong bước 3, ở ống nghiệm (2) có một lượng nhỏ kim loại Cu bám vào thanh Zn.
(đ) Trong bước 3, Zn bị ăn mòn điện hóa học ở cả hai ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 9. Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al 2O3, MgO, Fe3O4 và
CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan
Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. MgO, Fe, Cu. B. Mg, Fe, Cu.
C. MgO, Fe3O4, Cu. D. Mg, Al, Fe, Cu.
Câu 10. Một hỗn hợp kim loại gồm bạc, sắt và kẽm. Dung dịch nào sau đây có thể dùng để loại
bỏ sắt và kẽm trong hỗn hợp nêú với mục đích thu được bạc?
A. Dung dịch CuSO4. B. Dung dịch FeCl2.
C. Dung dịch ZnSO4. D. Dung dịch HCl.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl.
B. Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl2.
C. Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO4.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Câu 12. Phương trình hoá học nào sau đây không đúng?
A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 B. Ca + 2HCl → CaCl2 + H2
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu D. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2
7
Trang 8
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Thông thường, kim loại hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi
hoá - khử càng âm.
b. Kim loại càng kém hoạt động thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử
càng dương.
c. Trong cặp oxi hoá - khử thì là dạng khử, là dạng oxi hoá.
d. Magnesium là kim loại có độ hoạt động hoá học mạnh hơn nhôm (aluminium), giá trị thế
điện cực chuẩn của cặp âm hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp .
Câu 2. Trong tự nhiên, hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất (oxide, muối,… ) trong
quặng, chỉ một số kim loại kém hoạt động được tìm thấy dưới dạng đơn chất. Khi nói đến một số
loại quặng kim loại thông dụng:
a. Bauxite là quặng thông dụng của aluminum có thành phần chính là Al2O3.
b. Hematite là quặng thông dụng của Iron có thành phần chính là FeS2.
c. Pyrite là quặng thông dụng của Iron có thành phần chính là FeS2.
d. Quặng kim loại thông dụng của Zinc (Zinc blende) có thành phần chính là ZnS.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 trong dãy các chất sau:
HNO3, Na2SO4, NaOH, NaCl, KNO3, H2SO4?
Câu 2. Cho dãy các nguyên tử có số hiệu tương ứng: X (Z=11), Y (Z=14), Z (Z=17), T (Z=20), R
(Z=10). Có bao nhiêu nguyên tử kim loại trong dãy trên?
Câu 3. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng.
(2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch
CuSO4.
(3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm.
(5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
(6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
Câu 4. Hỗn hợp X gồm Fe và C có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với
dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được V lít khí ở đkc. Giá trị của V là bao nhiêu?
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hãy cho biết:
a) Các nguyên tố khối s, d, f thường là kim loại hay phi kim?
8
Trang 9
b) Kể tên các kim loại thuộc nhóm IA và IIA.
c) Các nguyên tố kim loại thường có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
Câu 2. Để xác định hàm lượng C trong một mẫu họp kim Fe-C, người ta đem nung m gam hợp
kim này trong không khí. Sau phản ứng hoàn toàn, chất rắn thu được có khối lượng tăng 28,89%
so với lượng chất rắn ban đầu. Công thức hoá học của loại hợp kim trên là bao nhiêu?
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
9
Trang 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 107
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Phần I.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 A 7 A
2 D 8 C
3 B 9 A
4 C 10 D
5 D 11 A
6 A 12 D
Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
1
a Đ
2
a Đ
b Đ b S
c S c Đ
d Đ d Đ
Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 4 3 4
2 2 4 18,59
10
Trang 11
Phần IV.
Câu Ý Đáp án Điểm
Câu 1
(1,0 điểm)
a) Các nguyên tố khối s, d, f thường là kim loại. 0,25
b)
- Các kim loại thuộc nhóm IA: lithium (Li), sodium (Na),
potassium (K), rubidium (Rb), cesium (Cs), francium (Fr).
- Các kim loại thuộc nhóm IIA: beryllium (Be), magnesium
(Mg), calcium (Ca), strontium (Sr), barium (Ba), radium (Ra).
0,25
0,25
c)
Các nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp
ngoài cùng.
0,25
Câu 2
(2,0 điểm)
Đặt số mol Fe và C trong hợp kim lần lượt là x và y (mol).
Vậy m = 56x + 12y
Phản ứng xảy ra khi nung hợp kim này trong không khí:
Sau phản ứng có mol O2 thêm vào và y mol C tách ra khỏi chất
rắn
Khối lượng tăng thêm là: .32 – 12y (gam)
Theo đề ta có: = 28,89%
→ x : y = 3 : 1
Vậy công thức hợp kim là Fe3C.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
--------------------- HẾT ----------------------
11
Trang 12
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 108
ĐỀ KIỂM TRA GIỮAKỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Hợp kim là gì?
A. Hỗn hợp đồng nhất của hai hay nhiều kim loại hoặc kim loại và phi kim.
B. Hợp chất của một kim loại với các phi kim.
C. Hợp chất của một kim loại với một phi kim.
D. Hỗn hợp không đồng nhất của hai hay nhiều kim loại.
Câu 2. Liên kết hoá học chủ yếu trong hợp kim là :
A. Liên kết kim loại và liên kết cộng hoá trị.
B. Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.
C. Liên kết ion và tương tác yếu giữa các phân tử (tương tác VanderWaals).
D. Tương tác yếu giữa các phân tử (tương tác VanderWaals) và liên kết kim loại.
Câu 3. Nhúng thanh kẽm vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. KCl. B. HCl. C. CuSO4. D. MgCl2.
Câu 4. Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2, là:
A. Dùng potassium khử ion Mg2+ trong dung dịch.
B. Điện phân MgCl, nóng chảy.
C. Điện phân dung dịch MgCl2.
D. Nhiệt phân MgCl2.
Câu 5. Cho các phát biểu về tách kim loại;
(1) Đồng có thể được tách từ copper(II) oxide bằng cách nung nóng.
(2) Trong phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide, có thể thu được nhôm nóng chảy
ở điện cực âm của bình điện phân.
(3) Kẽm có thể được tách từ zinc oxide bằng cách nung nóng zinc oxide với carbon.
Các phát biểu đúng là:
A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1), (2) và (3).
Câu 6. Sản lượng NaOH hàng năm trên thế giới đạt khoảng 31.000.000 tấn. Trong công nghiệp,
người ta điều chế NaOH bằng cách điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, giữa 2 điện cực có vách
ngăn xốp. Sản phẩm khí của quá trình điện phân là:
A. H2. B. H2, Cl2. C. O2. D. Cl2.
Câu 7. Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s2
2s2
2p6
3s2
3p6
4s1
. Vậy X có đặc điểm :
12
Trang 13
A. Là nguyên tố thuộc chu kì 4, nhóm IA. B. Là nguyên tố cuối cùng của chu kì 4.
C. Là một kim loại có tính khử yếu. D. Là nguyên tố có nhiều trong tự nhiên.
Câu 8. Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc:
A. Lập phương tâm khối. B. Lập phương tâm mặt.
C. Lục phương. D. Lập phương đơn giản.
Câu 9. Tại sao tháp Eiffel ở Paris cần được sơn lại định kỳ?
A. Để chống lại sự ăn mòn của thép do tác động của môi trường.
B. Để tăng tính thẩm mỹ.
C. Để tăng độ bền cơ học.
D. Để giảm trọng lượng của tháp.
Câu 10. Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và
H2SO4 0,75M thu được dung dịch X và 9,916 lít khí H2 (ở đkc). Cô cạn dung dịch X thu được
lượng muối khan là:
A. 35,9 gam. B. 43,7 gam. C. 100,5 gam. D. 38,5 gam.
Câu 11. Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu
chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường
được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd).
Hình ảnh một số loại cầu chì dùng trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp
Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
A. Có tính dẻo cao. C. Có độ dẫn điện cao.
B. Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp. D. Có độ cứng tương đối thấp.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong tinh thể kim loại:
A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hóa trị chuyển động tự
do xung quanh.
B. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
C.các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh
thể.
D. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
13
Trang 14
Dung dịch
Kim loại
X Y
HCl tác dụng tác dụng
HNO3 đặc, nguội không tác dụng tác dụng
Kim loại X được ứng dụng nhiều trong thực tế: sản xuất hợp kim dùng trong xây dựng, đồ gia
dụng,… Kim loại Y dùng trong công nghiệp hàng không, tàu vũ trụ, đèn chụp ảnh của máy ảnh
cơ.
a. X là kim loại nhẹ.
b. X bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
c. Y là kim loại nhẹ.
d. X có tính khử mạnh hơn Y.
Câu 2. NaHCO3 là hợp chất có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn như làm bột nở trong chế biến
thực phẩm, làm chất chữa cháy dạng bột, điều chỉnh pH khi nước dư acid (H+) trong kĩ thuật xử lí
nước…
a. NaHCO3 có tên hóa học là sodium carbonate.
b. Dung dịch NaHCO3 có pH > 7.
c. NaHCO3 là hợp chất có tính lưỡng tính.
d. NaHCO3 là hợp chất bền với nhiệt.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các nguyên tố X (Z=11), Y (Z=17) , Z (Z=20), T (z=26). Có bao nhiêu nguyên tố
khối p trong dãy trên?
Câu 2. Điện phân dung dịch CuSO4 để tách đồng (Cu). Số đơn chất thu được là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với
dung dịch acid H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là bao nhiêu?
Câu 4. Ngâm một đinh sắt vào 200 mL dung dịch CuSO4 có nồng độ x M. Sau khi phản ứng kết
thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 g.
Giá trị của x là bao nhiêu?
PHẦN III. Tự luận.
Câu 1. Tại sao sau một thời gian, cần phải thay cực dương của bình điện phân. Viết các phương
trình hoá học Al2O3 để giải thích.
Câu 2. Ngâm 2,33 gam hợp kim Fe-Zn trong lượng dư dung dịch HCl đến khi phản ứng hoàn
toàn thấy giải phóng 0,04 mol H2. Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này là bao
nhiêu?
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
14
Trang 15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 108
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Phần I.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 A 7 A
2 A 8 A
3 C 9 A
4 B 10 B
5 C 11 B
6 B 12 A
Phần II.
Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
1
a S
2
a S
b Đ b Đ
c Đ c Đ
d S d S
Phần III.
(Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,5 điểm)
Câu Đáp án Câu Đáp án
1 1 3 2
2 2 4 0,5
15
Trang 16
Phần IV.
Câu Ý Đáp án Điểm
Câu 1
(1,0 điểm) a)
Quá trình điện phân Al2O3 diễn ra như sau:
- Cathode (-): Al3+ + 3e → Al
- Anode (+): 2O2- → O2 + 4e
Phương trình hóa học: 2Al2O3 → 4Al + 3O2↑
Thùng điện phân có cực âm (cathode) là tấm than chì ở đáy thùng.
Cực dương (anode) là những khối than chì. Khí oxygen sinh ra ở
cực dương đốt cháy dần dần than chì sinh ra CO2: C + O2 → CO2
Do vậy sau một thời gian, cần phải thay cực dương của bình điện
phân.
0,25
0,25
0,5
Câu 2
(2,0 điểm) b)
Phương trình ion thu gọn của phản ứng:
Zn + 2H+ → Zn2+ + H2
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
= 0,04 mol
Gọi x và y là số mol của Zn và Fe
Theo bài ra: mZn + mFe = 2,33
→ 65x + 56y = 2,33 (1)
Bảo toàn electron:
2.nZn + 2.nFe = 2.
→ nZn + nFe = 0,04 (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,01; y = 0,03
Phần trăm về khối lượng về khối lượng của hợp kim này là:
%mZn = = 27,9%;
%mFe = 100% - 27,9% = 72,1%
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
--------------------- HẾT ----------------------
16
Trang 17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 109
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án..
Câu 1. Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là:
A. [Ar] 4s¹3d1
. B. [Ar] 3d6
4s2
. C. [Ar] 4s²3d6
. D. [Ar] 3d7
4s1
.
Câu 2. Barium có cấu trúc mạng tinh thể:
A. Lập phương tâm khối. B. Lập phương tâm mặt.
C. Lục phương chặt khít. D. Bát diện.
Câu 3. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi:
A. Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.
B. Kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
C. Khối lượng riêng của kim loại.
D. Tính chất của kim loại.
Câu 4. Mecury (thủy ngân) rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế chứa mecury (thủy ngân) bị vỡ thì
dùng chất nào để khử độc?
A. Bột than. B. Nước.
C. Bột sulfur (lưu huỳnh). D. Bột iron (sắt).
Câu 5. Lấy một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt rồi ngâm vào dung dịch CuSO4 một thời gian.
Hiện tượng nào sau đây không xuất hiện trong thí nghiệm trên?
A. Có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt.
B. Màu xanh của dung dịch nhạt dần.
C. Có bọt khí thoát ra mạnh trên bề mặt đinh sắt.
D. Đinh sắt bị ăn mòn một phần.
Câu 6. Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại Cu?
A. Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
B. Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.
C. Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
D. Cho H2 tác dụng với CuO, đun nóng.
Câu 7. Cách nào sau đây không thu được NaOH sau phản ứng?
A. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp.
B. Cho kim loại Na tác dụng với nước.
C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.
17
Trang 18
D. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.
Câu 8. Hợp hợp kim nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp (~70oC), dễ hóa lỏng nên được dùng
làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?
A. Fe – C. B. Na – K. C. Al – Mg. D. Au – Ag.
Câu 9. Cho các phát biểu sau về tinh thể kim loại M:
(a) Trong tinh thể kim loại M có các cation Mn+ và các elctron hóa trị tự do.
(b) Trong tinh thể kim loại M có các electron hóa trị tự do chuyển động.
(c) Các cation Mn+ chuyển động tự do trong mạng tinh thể kim loại.
(d) Lực hút giữa cation Mn+ và electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại M phụ thuộc vào độ
âm điện của kim loại M.
(e) Tinh thể kim loại M trung hòa về điện.
(f) Trong tinh thể kim loại M, các cation Mn+ và elctron hóa trị tự do được phân bố theo trật tự
nhất định.
Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → X → NaHCO3 → Y → NaNO3
Chất X và Y phù hợp có thể là:
A. NaOH và Na2CO3. B. NaOH và NaClO.
C. Na2CO3 và NaClO. D. NaClO3 và Na2CO3.
Câu 11. Cho một thanh Fe tiếp xúc với một thanh Cu, sau đó nhúng vào dung dịch HC1, hiện
tượng sẽ quan sát được là:
A. Thanh Fe tan và bọt khí chỉ thoát ra từ thanh Cu.
B. Cả 2 thanh tan đồng thờỉ và khí thoát ra từ 2 thanh.
C. Thanh Fe tan trước và bọt khí thoát ra trên thanh Fe.
D. Thanh Fe tan và bọt khí thoát ra từ cả thanh Fe và thanh Cu.
Câu 12. Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng, dư thu
được 6,1975 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đkc. Tính % theo khối lượng của Cu trong hỗn hợp
là:
A. 53,33%. B. 33,33%. C. 43,33%. D. 50,00%.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ăn mòn hóa học thường xảy ra ở các chi tiết bằng kim loại của máy móc dung trong các
nhà máy sản xuất hóa chất, những bộ phận của thiết bị lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt
trong hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc với hơi nước, khí oxygen, …
Ví dụ phản ứng xảy ra trong sự ăn mòn hóa học của kim loại iron:
3Fe + 2O2
t
0
→
Fe3O4 (1)
18
Trang 19
3Fe + 4H2O t
0
→
Fe3O4 + 4H2 (2)
Hãy cho biết trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a. Trong phản ứng (1) và (2), Fe đều đóng vai trò chất khử.
b. Phản ứng (1) và (2) đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c. Trong phản ứng (1) mỗi nguyên tử Fe chỉ nhường 3 electron.
d. Trong phản ứng (2) H2O bị Fe oxi hóa.
Câu 2. Hình vẽ bên mô tả hiện tượng thí nghiệm đốt sợi dây thép (cuộn quanh mẩu than) trong
bình chứa khí oxygen.
a. Bình chứa khí oxygen có thể thêm 1 ít cát hoặc H2O để giảm nhiệt,
tránh vỡ bình.
b. Mẩu than mồi có thể được cuộn quanh bởi sợi dây thép hoặc được sợi
dây thép (để duỗi thẳng) xuyên qua và cố định ở đầu sợi thép.
c. Mẩu than mồi càng lớn thì càng có tác dụng mồi cho phản ứng xảy ra.
d. Nếu không dùng mẩu than, có thể đốt nón.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Có 3 mẫu hợp kim: Fe – Al; K – Na; Cu – Mg. Nếu dùng dung dịch NaOH có thể nhận biết
được bao nhiêu mẫu hợp kim?
Câu 2. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả đinh sắt vào dung dịch HCl.
(2) Thả đinh sắt vào dung dịch FeCl3.
(3) Thả đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2.
(4) Đốt đinh sắt trong bình kín chứa đầy khí O2.
(5) Nối một dây nickel với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm.
(6) Thả đinh sắt vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm mà sắt bị ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
Câu 3. Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung
dịch HCl?
Câu 4. Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,4958 lít khí NO duy nhất
(đkc). Giá trị của m là bao nhiêu?
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 1. Một số hiện tượng ăn mòn thép trong đời sống.
a) Thép bị gỉ trong không khí khô.
b) Thép bị gì trong không khí ẩm.
c) Thép bị gỉ khi tiếp xúc với nước biển.
Hãy cho biết các hiện tượng ăn mòn thép trên thuộc loại ăn mòn hoá học hay ăn mòn điện hoá.
Giải thích.
19
Trang 20
Câu 2. Khi cho 100 gam hợp kim gồm Fe, Cr và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được
6,72 lít khí. Lấy phần không tan cho tác dụng với dung dịch HCl dư (không có không khí) thu
được 42,143 lít khí. Các thể tích khí đo ở đkc. Xác định % khối lượng của Cr trong hợp kim?
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
20
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!