Chuyên đề ôn thi đặt biệt Sinh học 12 - Chủ đề 9. Mở rộng học thuyết mendel (kèm đáp án)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
31
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

Theo quy luật cua Mendel, mỗi tính trạng đều do một gene quy định, mỗi gene chỉ gồm hai allele. Những nghiên cứu sau này cho thấy, một gene có thể có nhiều hơn hai allele và quy định nhiều tính trạng nhưng một tính trạng cũng có thể do nhiều gene quy định. Các allele trong cùng một gene hoặc giữa các gene có thể tương tác với nhau quy định tính trạng của sinh vật I. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ALLELE THUỘC CÙNG MỘT GENE 1. Trội không hoàn toàn - Trội không hoàn toàn là hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene, trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ. - Quy ước: A: Hoa đỏ a. Hoa trắng Hoa đỏ có kiểu gene AA Hoa trắng có kiểu gene Aa Hoa hồng có kiểu gene aa - Sơ đồ lai: P : AA x aa F1: Aa (100% hoa hồng) F1 x F1: Aa x Aa F2: 1AA: 2Aa: 1aa ( hoa đỏ: hoa hồng: hoa trắng) 2. Tính đa hiệu của gene - Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là gene đa hiệu. Tính đa hiệu của gene là một gene mã hoá cho một phân tử protein quy định một hoặc nhiều tính trạng. Nếu phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan trọng cơ thể hoặc là enzyme có tác động đến các phản ứng hoá sinh sẽ quy định nhiều tính trạng của cơ thể. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT MENDEL BÀI 9

Trang 2

- Ví dụ: Fibrillin là protein, có mặt ở nhiều cơ quan trọng cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. 3. Gene đa allele - Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele. Trong một cơ thể, các allele tồn tại theo cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Ở các cá thể khác nhau của quần thể, có thể có nhiều kiểu gene (tổ hợp hai allele) khác nhau của cùng một gene, quy định các kiểu hình khác nhau của cùng một tính trạng. - Ví dụ: Tính trạng nhóm máu theo hệ thống ABO do sự tương tác giữa ba allele IA (quy định tạo ra kháng nguyên A), IB (quy định tạo ra kháng nguyên B) và I° (không tạo kháng nguyên A hoặc B). II. TƯƠNG TÁC GIỮA SẢN PHẨM CỦA CÁC GENE KHÔNG ALLELE 1. Sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp với nhau - Sản phẩm của các gene không allele không tương tác trực tiếp với nhau nhưng tham gia vào một con đường chuyển hoá, từ đó tham gia hình thành nên tính trạng. - Trong trường hợp này, sản phẩm của các gene không allele là các enzyme, mỗi enzyme xúc tác cho một phản ứng trong chuỗi phản ứng kể tiếp nhau hình thành nên tính trạng chung. Khi một gene bị đột biến dẫn tới enzyme mất chức năng, không xúc tác được cho phản ứng ở một giai đoạn chuyển hoá, dẫn tới không có nguyễn liệu cho phản ứng kế tiếp nên kiểu hình chung bị ảnh hưởng. 2. Sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp với nhau theo kiểu cộng gộp - Sản phẩm của các gene không allele tương tác trực tiếp với nhau cùng quy định sự hình thành một tính trạng. Mỗi gene đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng chung. - Ví dụ: Mỗi allele trội quy định màu da, màu tóc chỉ tạo ra một lượng rất nhỏ sắc tố. Tổng các allele trội quy định màu da, màu tóc trong hệ gene sẽ quyết định lượng sắc tố quy định theo kiểu hình.

Trang 4

BÀI TẬP PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: (Đề Sở Lạc Liêu) Hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene , trong đó một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của các allele còn lại, dẫn tới thể dị hợp có kiểu hình trung gian, không hoàn toàn giống một bên bố hoặc mẹ là hiện tượng A. trội không hoàn toàn. B. đồng trội. C. gene đa allele. D. trội hoàn toàn. Câu 2: (Đề Sở Lạc Liêu) Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gene không allele là: A. sản phẩm của các gene không allele tương tác nhau xác định một kiểu hình. B. nhiều gene allele cùng xác định một kiểu hình. C. các gene không allele tương tác trực tiếp nhau xác định một kiểu hình. D. gene này làm biến đổi gene không allele khác khi hình thành tính trạng. Câu 3. (Đề Hoàng Lê Kha – Thanh Hóa) Nhận định nào sau đây về tính đa hiệu của gene là không đúng? A. Tính đa hiệu của gene là hiện tượng một gene qui định nhiều tính trạng. B. Người bị thiếu máu do hồng cầu hình liềm kéo theo viêm phổi, tắc nghẽn mạch… là ví dụ về tính đa hiệu của gene. C. Tính đa hiệu của gene góp phần tạo ra các biến dị tương quan, có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống. D. Tính đa hiệu của gene không làm xuất hiện biến dị tổ hợp. Câu 4: (Đề Sở Yên Bái) Ở một loài động vật, màu lông do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) ặ phân li độc lập quy định. Allele A và allele B tác động đến sự hình thành màu lông theo sơ đồ hình dưới đây, các allele a và allele b không có chức năng trên. Kiểu gene nào dưới đây quy định kiểu hình lông màu nâu? A. AaBb. B. aaBb. C. aabb. D. Aabb. Câu 5: (Đề Sở Yên Bái) Ở loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus), cặp gene AA quy định hoa đ ặ ỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gene , 3 loại kiểu hình? A. Aa × Aa. B. AA × aa. C. aa × aa. D. Aa × aa.

Hiển thị 4 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!