Trang 1
PHẠM HỮU HIẾU (Chủ biên) HOÀNG TRỌNG KỲ ANH – PHẠM XUÂN TÙNG TƯ DUY GIẢI TỰ LUẬN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Đang tạo bản xem trước...
PHẠM HỮU HIẾU (Chủ biên) HOÀNG TRỌNG KỲ ANH – PHẠM XUÂN TÙNG TƯ DUY GIẢI TỰ LUẬN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
LỜI NÓI ĐẦU Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến! Chào các em học sinh thân mến! Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái Đất. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở. Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học. Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài liệu “Tư duy giải tự luận KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7”. Nội dung câu hỏi được biên soạn theo từng chương bám chương trình sách giáo khoa. Về cấu trúc tài liệu: ◌ PHẦN 1: HỆ THỐNG CÂU HỎI THEO BÀI HỌC ◌ PHẦN 2: ĐÁP ÁN THAM KHẢO Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý đọc giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo. Xin chân thành cảm ơn! Thay mặt nhóm tác giả PHẠM HỮU HIẾU 1
LỜI CẢM ƠN ░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░░ Cuốn sách có sử dụng một số hình ảnh trên các trang mạng, với mục đích giúp cho học sinh có thể tiếp cận trực quan và làm cho nôi dung bài học có phần sinh động hơn. Do điều kiện có hạn nên chúng tôi chưa thể xin phép được tác giả, rất mong nhận được sự thông cảm và lượng thứ. Các thành viên biên soạn xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến tất cả tác giả có hình ảnh mà chúng tôi đã sưu tầm và sử dụng trong phạm vi cuốn sách này! 2
PHẦN 1 ----------------------------------------------------------------------- CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ 3
BÀI 1. NGUYÊN TỬ 1.1. Quan sát hình và các kiến thức em đã học về nguyên tử, hãy cho biết: ▲ Hình. Mô hình nguyên tử lithium a) Cấu tạo của nguyên tử. b) Tên, kí hiệu và điện tích các loại hạt trong nguyên tử. c) Đặc điểm của loại hạt cấu tạo nên nguyên tử. d) Mối liên hệ giữa số hạt proton và số hạt electron trong 1 nguyên tử. e) Vì sao nguyên tử trung hòa về điện? 1.2. Vẽ mô hình nguyên tử của helium, carbon, sodium, aluminium và calcium. a) Những nguyên tử nào có cùng số electron lớp ngoài cùng? b) Những nguyên tử nào có cùng số lớp electron? c) Những nguyên tử nào có số lớp elctron như nguyên tử chlorine? ▲ Hình. Sơ đồ các lớp elctron của nguyên tử chlorine 4
1.3. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử X là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35,7%. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử X và vẽ mô hình cấu tạo nguyên tử X. 1.4. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 36, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử và vẽ mô hình nguyên tử X. 1.5. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt bằng 73. Số hạt neutron nhiều hơn số hạt electron là 4. Tìm số hạt mỗi loại và tính khối lượng hạt nhân nguyên tử X theo đơn vị gam. 1.6. Hãy cho biết nguyên tử nào có khối lượng gấp 2 lần nguyên tử neon? Nguyên tử nào có khối lượng chỉ bằng 1/3 khối lượng nguyên tử Aluminum? 1.7. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1) ........................ Nguyên tử được tạo nên từ (2) ........................ và (3) ........................ b) (4) ........................ nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi (5) ........................ và (6) ........................ c) Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (7) ........................ và các hạt không mang điện tích gọi là (8) ........................ d) (9) ........................ chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử. 1.8. Vì sao trong tự nhiên chỉ có 98 loại nguyên tử nhưng lại có hàng triệu chất khác nhau? 1.9. Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ một số loại hạt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử. Vậy theo em, nguyên tử có cấu tạo như thế nào? ▲ Hình. Mô hình nguyên tử 1.10. Mặt Trời chứa chủ yếu hai nguyên tố hoá học là hydrogen (H) và helium (He). Hình bên dưới biểu diễn một nguyên tử hydrogen và một nguyên tử helium. 5
(a) Hydrogen (b) Helium Quy ước: hạt electron; hạt proton; hạt netron Dựa vào hình vẽ trên hãy cho biết: a) Mỗi vòng tròn xung quanh hạt nhân được gọi là gì? b) Có bao nhiêu electron trong lớp vỏ của nguyên tử H, He? Có bao nhiêu proton trong hạt nhân của nguyên tử H, He? c) Mô tả sự khác nhau giữa cấu tạo một nguyên tử hydrogen và cấu tạo một nguyên tử helium. 1.11. Nguyên tử lithium có 3 proton. a) Có bao nhiêu electron trong nguyên tử lithium? b) Biết hạt nhân nguyên tử lithium có 4 neutron, tính khối lượng nguyên tử của lithium theo đơn vị amu. 1.12. Hãy chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ .... trong mỗi câu sau đây. a) Trong nguyên tử, số proton bằng số ...... b) Hạt nhân nguyên tử gồm ..... và ..... c) Phần lớn khối lượng nguyên tử tập trung ở ...... d) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt .... không mang điện. 1.13. Quan sát hình ảnh mô tả cấu tạo nguyên tử nitrogen và silicon. Cho biết mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron và số electron trên mỗi lớp electron đó. Nitrogen Silicon 6
1.14. Cho biết nguyên tử sulfur (lưu huỳnh) có 16 electron. Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự phân bố electron trên các lớp electron của nguyên tử sulfur và cho biết mỗi lớp electron có bao nhiêu electron. 1.15. Theo Rutherford – Bohr, nguyên tử có cấu tạo như thế nào? ▲ Hình. Mô hình nguyên tử của Rutherford 1.16. Gọi tên các thành phần của một nguyên tử dựa vào hình bên dưới. ▲ Hình. Mô hình nguyên tử carbon 1.17. a) Quan sát hình và cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử. 7
▲ Hình. Mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho b) Quan sát hình áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả cấu tạo của nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon. ▲ Hình. Nguyên tử hydrogen 8
▲ Hình. Nguyên tử carbon 1.18. Quan sát hình bên dưới, cho biết số proton, neutron, electron và điện tích hạt nhân của mỗi nguyên tố. Sodium Helium Carbon Fluorine ▲ Hình. Mô hình cấu tạo một số nguyên tử 1.19. Hãy điền các từ và cụm từ thích hợp vào chỗ trống: số electron các electron hạt nhân điện tích âm trung hòa về điện sắp xếp điện tích dương vô cùng nhỏ vỏ nguyên tử chuyển động a) Nguyên tử là hạt (1)…………... và (2) ………… Theo Rutherford – Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm hai phần là (3) ……… (mang (4)…………….) và (5) …………. tạo bởi (6) …………… (mang (7) …………..). b) Trong nguyên tử, các electron (8) ………… xung quanh hạt nhân và (9) …….. thành từng lớp. 9
c) Trong nguyên tử, số proton bằng số (10) ………. Phần lớn khối lượng nguyên tử tập trung ở (11) …………… 1.20. Quan sát hình, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu: a) Điện tích hạt nhân nguyên tử? b) Lớp electron? c) Electron trên mỗi lớp? ▲ Hình. Mô hình cấu tạo của một số nguyên tử 1.21. Hoàn thành thông tin về các loại hạt trong nguyên tử trong bảng sau: Cấu tạo nguyên tử Kí hiệu Khối lượng (amu) Điện tích Hạt nhân Proton Neutron Vỏ Electron 1.22. Tại sao nguyên tử trung hoà về điện dựa vào hình bên dưới? 1.23. Quan sát hình cho biết: a) Hạt nhân nguyên tử có một hay nhiều hạt? Các hạt đó thuộc cùng một loại hạt hay nhiều loại hạt? b) Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng bao nhiêu? 10
▲ Hình. Mô hình nguyên tử helium 1.24. Quan sát hình và cho biết: a) Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử chlorine. b) Số electron trên từng lớp vỏ nguyên tử chlorine. ▲ Hình. Sơ đồ các lớp electron của nguyên tử chlorine 1.25. Em hãy cho biết vì sao khối lượng hạt nhân nguyên tử có thể coi là khối lượng của nguyên tử. 1.26. Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh hoạ sau: 1.27. Một loại nguyên tử nitrogen có 7 proton và 7 neutron trong hạt nhân. 11
a) Nguyên tử nitrogen này có bao nhiêu electron? b) Tính khối lượng của hạt nhân và của toàn nguyên tử nitrogen. c) Từ kết quả đó có thể coi khối lượng của nguyên tử là khối lượng của hạt nhân được không? 1.28. Hãy cho biết: a) Nguyên tử có cấu tạo rỗng hay đặc? Gồm những phần nào? b) Loại hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử? Khối lượng bằng bao nhiêu (amu)? c) Loại hạt nào được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử? Khối lượng bằng bao nhiêu (amu)? d) Trong nguyên tử, loại hạt nào mang điện? Điện tích bằng bao nhiêu? e) Bình thường nguyên tử mang điện gì? Vì sao? f) Tại sao có thể nói khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân? 1.29. Biết nguyên tử potassium (kali), magnesium (magie) và silicon (silic) có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 19, 12 và 14. Em hãy tính tổng số proton, tổng số electron của mỗi nguyên tử và vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử đó. 1.30. a) Quan sát hình, hãy hoàn thành bảng sau bên dưới. Số đơn vị điện tích hạt nhân Số proton Số electron trong nguyên tử Số electron lớp ngoài cùng ? ? ? ? b) Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron nữa? 1.31. Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau: 12
Helium (He) Carbon (C) Aluminium (Al) Calcium (Ca) Neon (Ne) Nitrogen (N) a) Dựa vào sơ đồ trên hãy hoàn thành bảng sau: Số proton Số electron Số lớp elctron Số electron lớp ngoài cùng Helium Carbon Aluminium Calcium Neon Nitrogen b) Trong các nguyên tử trên thì hai hạt nào luôn có số lượng bằng nhau? 1.32. Vì sao người ta thường dùng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử? 1.33. Quan sát mô hình dưới đây và cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12). 13
▲ Hình. Mô hình nguyên tử magnesium (Mg) 1.34. a) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử boron (5p); sodium (11p); sulfur (16p). b) Cho biết số electron, số lớp e, số e từng lớp, số e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trên. 1.35. Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh: Nguyên tử là hạt (1)… và (2)…. Theo Rutherford – Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là (3)… (mang (4)…) và (5)… tạo bởi (6)… (mang (7)…). Trong nguyên tử, các electron (8)… xung quanh hạt nhân và (9)… thành từng lớp. 1.36. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử? 1.37. Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. a) Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. hat b) Tính khối lượng nguyên tử X. c) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và chỉ ra số electron trên mỗi lớp. 1.38. Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 10. a) Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. Biêt trong nguyên tử X, số neutron lớn hơn số electron và nhỏ hơn 1,5 lần số electron. b) Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X. c) Tính khối lượng nguyên tử X. d) Cho biết nguyên tử X có bao nhiêu lớp electron và xác định số electron ở lớp ngoài cùng của X. 1.39. Khối lượng của nguyên tử A là 3 amu. a) Xác định số proton, số neutron và số electron của nguyên tử A, biết số electron nhỏ hơn số neutron. b) Cho biết số electron lớp ngoài cùng của A. 14
Hiển thị 15 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!