Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………...
TRƯỜNG THPT ……………………
MÃ ĐỀ 101
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
Môn: HÓA HỌC - Lớp: 12
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: ............................................................................
Số báo danh:........................................................................................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2). C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2).
Câu 2. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là
Cn(H2O)m. Chất nào sau đây thuộc loại carbohydrate?
A. Triolein. B. Glycerol. C. Maltose. D. Lysine.
Câu 3. Amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?
A. Aniline. B. Dimethylamine. C. Trimethylamine. D. Ethylamine.
Câu 4. Điều kiện của monomer để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
A. Liên kết đôi. B. Vòng không bền.
C. Hai nhóm chức khác nhau. D. Liên kết đôi hoặc vòng.
Câu 5. Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào
cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
A. Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
B. Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
C. Dung dịch trở nên vàng nâu.
D. Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Câu 6. Trồng dâu, nuôi tằm là một nghề vất vả đã được dân gian đúc kết trong câu: “Nuôi lợn ăn
cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng”.
Con tằm sau khi nhả tơ tạo thành kén tằm được sử dụng để dệt thành những tấm tơ lụa có giá trị
kinh tế cao, đẹp và mềm mại. Theo bạn, tơ tằm thuộc loại tơ nào?
A. Tơ thiên nhiên. B. Tơ tổng hợp.
C. Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo). D. Tơ hóa học.
1
Trang 2
Câu 7. Benzyl acetate là một ester có mùi thơm của hoa nhài.
Công thức của benzyl acetate là
A. CH3-COO-C6H5
B. C6H5-COO-CH3
C. C6H5-CH2-COO-CH3
D. CH3-COO-CH2-C6H5
Câu 8. Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch
glucose phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
C. NaOH. D. AgNO3/NH3, đun nóng.
Câu 9. Cho aniline vào nước, lắc đều. Thêm lần lượt dung dịch HCl dư, rồi dung dịch NaOH
dư, hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.
B. lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp.
C. dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó bị đục.
D. lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp.
Câu 10. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với
dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là
A. Ag, Mg. B. Cu, Fe. C. Fe, Cu. D. Mg, Ag.
Câu 11. Cho ester X là dẫn xuất của benzene có công thức phân tử C9H8O2 . Biết X phản ứng với
dung dịch bromine theo tỉ lệ mol 1:1, khi phản ứng với dung dịch NaOH đặc cho 2 muối và nước.
Công thức cấu tạo có thể có của X là
A. C6H5CH=CH–OOCH B. CH2=CH–C6H4–COOH
C. C6H5–OOC–CH=CH2 D. C6H5CH=CH–COOH
Câu 12. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ
lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
A. glucose. B. acetic acid. C. fructose. D. saccharose.
Câu 13. Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
A. CH3NH2 B. C6H12O6 C. CH3COOC2H5 D. CH3COOH
2
Trang 3
Câu 14. Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
A. Styrene. B. Toluen. C. Propene. D. Isoprene.
Câu 15. Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...
(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là:
A. càng mạnh và càng yếu. B. càng mạnh và càng mạnh.
C. càng yếu và càng yếu. D. càng yếu và càng mạnh.
Câu 16. Cho các thí nghiệm sau:
(a) Saccharose + Cu(OH)2;
(b) Fructose + H2 (Ni, to
);
(c) Fructose + dung dịch AgNO3 trong NH3;
(d) Glucose + dung dịch AgNO3 trong NH3;
(e) Saccarose + dung dịch AgNO3 trong NH3.
Có bao nhiêu thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra?
A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 17. Aspirine, hay còn gọi là
acetylsalicylic acid (ASA), là một loại thuốc
được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác
nhau bao gồm sốt, đau và viêm. Nó cũng
được sử dụng lâu dài để giúp ngăn ngừa cục
máu đông ở những người có nguy cơ cao bị
đau tim, đột quỵ và các vấn đề mạch máu
khác. Aspirine có thể mua tự do (OTC) và
theo chỉ định của bác sĩ. Aspirine được điều
chế theo phản ứng sau:
(CH3CO)2O + HOC6H4COOH ⇌ CH3COOC6H4COOH + CH3COOH
Để sản xuất 2 triệu viên thuốc aspirine cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc
có chứa 81 mg aspirine và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là
A. 184,5. B. 165,6. C. 124,2. D. 114,6.
Câu 18. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Cặp oxi hoá – khử
E
0
oxh/khử (V)
Số kim loại trong dãy gồm: Mg, Al, Zn và Ni có thể khử được ion Cr3+ (aq) tạo ra Cr2+ (aq) ở điều
kiện chuẩn là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
3
Trang 4
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mùi của các ester như sau:
a. Methyl salicylate có mùi dầu gió.
b. Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài.
c. Isoamyl acetate có mùi táo.
d. Methyl butanoate có mùi chuối chín.
Câu 2. Cho các phát biểu sau đây:
a. Một số chất dẻo là polymer nguyên chất.
b. Đa số chất dẻo, ngoài thành phần cơ bản là polymer còn có các thành phần khác.
c. Một số vật liệu composite chỉ là polymer.
d. Vật liệu composite chứa polymer và các thành phần khác.
Câu 3. Amino acid tham gia vào nhiều chức năng sinh học quan trọng như xây dựng và sửa chữa
các tế bào, sản xuất các enzym và hormone, cũng như duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh. Chúng
cũng giúp điều hòa quá trình trao đổi chất và năng lượng trong cơ thể. Khi nói về cách đặt tên
amino acid
a. Tên amino acid có thể dựa trên vị trí của nhóm amino và nhóm carboxyl.
b. Các amino acid đều có tên gọi bắt buộc phải theo danh pháp IUPAC.
c. Các amino acid có tên thông thường.
d. Tất cả các amino acid đều phải có tên thay thế.
Câu 4. Glucose (C H O ), saccharose (C H O ), tinh bột và cellulose (C H O ) là những ₆ ₁₂ ₆ ₁₂ ₂₂ ₁₁ ₆ ₁₀ ₅ ₙ
hợp chất carbohydrate có trong nhiều loại thực phẩm hàng ngày. Những carbohydrate này không
chỉ cung cấp năng lượng mà còn đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng và sức khỏe tổng thể.
a. Trong tự nhiên, saccharose có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
b. Trong tự nhiên, cellulose có nhiều trong bông đay, tre, nứa, gỗ...
c. Trong tự nhiên, tinh bột có trong các lúa, ngô, khoai sắn...
d. Trong máu người, glucose duy trì trong khoảng 4-7 mmol/L.
4
Trang 5
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hydrogen hóa chất béo lỏng (C17H33COO)3C3H5 thành chất béo rắn. Số nguyên tử
hydrogen trong chất béo rắn là?
Câu 2. Carbohydrate có nhiều tính chất khác nhau, góp phần vào các chức năng sinh học và ứng
dụng công nghiệp đa dạng. Cho các carbohyrate sau đây: glucose; fructose; saccharose, maltose,
tinh bột, cellulose. Số chất phản ứng được với AgNO3/NH3 ở nhiệt độ thường là bao nhiêu?
Câu 3. Polymer thiên nhiên X là một chất quan trọng được sinh ra trong quá trình quang hợp của
cây xanh, đóng vai trò thiết yếu trong việc dự trữ năng lượng. Tại nhiệt độ thường, khi phản ứng
với dung dịch iodine, polymer X tạo thành một hợp chất có màu xanh tím đặc trưng. Điều này
thường được sử dụng để nhận biết sự hiện diện của X trong các mẫu thực phẩm và các mẫu sinh
học khác. Trong mỗi đơn vị cấu tạo của polymer X, có một số nguyên tử carbon cụ thể. Hãy xác
định số lượng nguyên tử carbon này, biết rằng polymer X thường xuất hiện trong các loại thực
phẩm như khoai tây, ngô và gạo.
Câu 4. Poly(ethylen terephtalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ
terephtalic acid và ethylen glycol. PET được sử dụng để sản xuất, chai đựng nước
uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các
đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.
Cho các phát biểu sau:
(1) PET là một polymer nhiệt dẻo, có thể tái chế nhiều lần mà không làm thay đổi tính chất cơ học
của nó.
(2) PET là một loại polymer thuộc nhóm polyester.
(3) Phần trăm khối lượng của oxygen trong mỗi mắt xích của PET là 36,67%.
(4) Quá trình tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol là một phản ứng ngưng tụ, tạo
ra nước làm sản phẩm phụ.
(5) Khi đốt cháy PET, sản phẩm chính là carbon dioxide và nước, không có khí độc hại nào được
sinh ra.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 5. Cho 5,2 gam Zn vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3
0,3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là?
5
Trang 6
Câu 6. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic
acid. Ngoài ra, trong xà phòng còn có chất độn (làm tăng độ cứng để đúc thành bánh), chất tẩy
màu, chất diệt khuẩn và chất tạo hương,...Từ 3 tấn chất béo chứa 80% khối lượng tristearin (còn
20% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa
72,8% khối lượng sodium stearate. Giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%. Giá trị của m bằng
bao nhiêu?
--------------------- HẾT ----------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Giám thị không giải thích gì thêm.
6
Hiển thị 6 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!