Bài 22+23 biến dạng vật rắn - định luật Hooke

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
26
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BÀI 22+23 BIẾN DẠNG VẬT RẮN - ĐỊNH LUẬT HOOKE  Biến dạng đàn hồi là biến dạng mà khi không còn tác dụng của ngoại lực thì vật rắn lấy lại được (1)……………. và (2)……………. ban đầu.  Khi không có ngoại lực tác dụng, vật rắn có kích thước và hình dạng (3)……………. .  Khi có (4)……………. tác dụng, vật rắn thay đổi hình dạng và kích thước, ta nói vật bị biến dạng.  Mức độ biến dạng phụ thuộc vào (5)……………. . (4 hình nì khỏi vẽ)  Giới hạn mà trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi gọi là (6)……………. của vật rắn.  Khi vật chịu tác dụng của cặp lực nén ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt của vật và hướng vào phía trong vật, ta có biến dạng nén.  Khi vật bị biến dạng nén thì chiều dài lò xo (7)……………. chiều dài tụ nhiên  Khi vật chịu tác dụng của cặp lực kéo ngược chiều nhau, vuông góc với bề mặt của vật và hướng ra phía ngoài vật, ta có biến dạng kéo.  Khi vật bị biến dạng kéo chiều dài của lò xo (8)……………. chiều dài tự nhiên  Lực đàn hồi của lò xo:  Lực đàn hồi của lò xo chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng và có xu hướng đưa nó về (1)……………. và (2)……………. ban đầu.  Hướng của mỗi lực đàn hồi ở mỗi đầu của lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng. + Khi bị nén: hướng theo trục (3)……………. . + Khi bị dãn: hướng theo trục (4)……………. .  Lực đàn hồi của lò xo có: + Điểm đặt của lực đàn hồi ở hai đầu của lò xo. + Phương của lực đàn hồi trùng với trục của lò xo. I BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI – BIẾN DẠNG KÉO VÀ BIẾN DẠNG NÉN II LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO – ĐỊNH LUẬT HOOKE

Trang 2

+ Chiều của lực đàn hồi là lực đẩy khi lò xo nén và là lực kéo khi lò xo dãn. Chú ý:  Lực đàn hồi ở sợi dây chỉ xuất hiện khi (5)……………. .  Điểm đặt và hướng như lò xo khi bị giãn.  Đối với mặt tiếp xúc bị biến dạng khi bị ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.  Đối với dây cao su hay dây thép, lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi bị ngoại lực kéo dãn. Vì thế lực đàn hồi trong trường hợp này gọi là (6)……………. .  Giới hạn đàn hồi của lò xo:  Mỗi lò xo hay mỗi vật đàn hồi có một giới hạn đàn hồi nhất định.  Giới hạn đàn hồi: Dùng một lực F để kéo dãn lò xo. + Khi lực F có giá trị nhỏ, nếu thôi tác dụng thì lò xo trở về hình dạng và kích thước ban đầu. + Khi lực F lớn hơn (7)……………. đó thì nếu thôi tác dụng, lò xo không trở về hình dạng và kích thước ban đầu được. + Giới hạn của lực F mà lò xo còn có tính đàn hồi gọi là (8)……………. của lò xo.  Định luật Hooke:  Phát biểu định luật: “trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ (9) ……………. với độ biến dạng của lò xo”. Biểu thức định luật Hooke k (N/m) là hệ số đàn hồi hay độ cứng của lò xo, phụ thuộc vào kích thước, số vòng, đường kính vòng xoắn và hình dạng và vật liệu của lò xo. (10)……………. độ biến dạng của lò xo. (11)……………. chiều dài khi chưa biến dạng (chiều dài tự nhiên) của lò xo. (12)……………. chiều dài lò xo khi bị biến dạng của lò xo.  Đồ thị định luật Hooke:

Trang 3

 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lực đàn hồi vào độ dãn của lò xo  Phần đồ thị ngoài đoạn OA ứng với lực đặt vào vượt quá giới hạn đàn hồi của lò xo. Khi đó lực đàn hồi không còn tỉ lệ thuận với độ biến dạng nữa.

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!