Giáo án tích hợp NLS - Bài 2.Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình

NGNguyễn Lê Giang
0 téléchargements
15
0

Contenu du document

Trang 1

BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình. - Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội. - Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình nguyện không nhận lương. - Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: * Năng lực số :  1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.  1.3.CB1a: Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.  2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.  2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Hình ảnh trong SGK về các nghề nghiệp phóng to (nếu có).

Trang 2

- Video về một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng đồng. - SGK, KHBD. - Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, không gian lưu trữ sản phẩm Padlet, phần mềm vòng quay tên ngẫu nhiên (Wheel of Names). 2. Đối với học sinh: - Một số tranh, ảnh về nghề nghiệp (sưu tầm ở nhà). - Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu ứng dụng “Vòng quay may mắn” trên màn hình tương tác để chọn ngẫu nhiên học sinh. - GV có thể cho HS kể tên và nói những hiểu biết về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình hoặc một người cụ thể - HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát vòng quay trên màn hình. - HS kể tên và nói về đặc điểm nghề nghiệp của người lớn trong gia đình 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS tương tác bằng mắt và phản

Trang 3

mà HS biết - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài hồi với hiệu ứng hình ảnh/âm thanh từ công cụ vòng quay số trên màn hình lớn). 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: HS kể được công việc, nghề nghiệp trong SGK và nói được ý nghĩa, lợi ích của một số công việc, nghề nghiệp trong đó. Đồng thời, biết cách đặt ra các câu hỏi để thu thập được thông tin về công việc, nghề nghiệp có thu nhập. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp đổi trả lời câu hỏi: + Ông bà, bố mẹ, anh chị,... em làm công việc hay nghề nghiệp gì? + Công việc hay nghề nghiệp đó mang lại lợi ích gì? - GV có thể giải thích từ “lợi ích” cho - HS quan sát tranh, hoạt động nhóm - HS suy nghĩ tìm câu trả lời

Trang 4

HS hiểu: Đó là những sản phẩm, của cải vật chất, giá trị mà nghề nghiệp hoặc công việc tạo ra. - Sau đó, GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc - GV chốt lại. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 và 3: GV yêu cầu HS quan sát hình và kể tên nghề nghiệp, công việc của những người trong hình: - GV có thể mô tả vài nét chính về công việc hoặc nghề nghiệp đó để HS có thể hoàn thiện Phiếu học tập - Các nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe GV kết luận - HS quan sát tranh, tìm câu trả lời  Hình 2: ngư dân,  Hình 3: bộ đội hải quân,  Hình 4: công nhân may,  Hình 5: thợ đan nón, nông dân,  Hình 6: người bán hàng (hoa quả). - HS lắng nghe gợi ý từ GV

Trang 5

(Ví dụ: Ngư dân là người đánh bắt cá, tôm,... trên sông, biển,...). - GV phát Phiếu học tập dạng số (qua liên kết Padlet/Google Docs) để HS hoàn thiện theo nhóm đôi. PHIẾU HỌC TẬP - Tên nghề nghiệp: - Nơi làm việc: - Công việc có mang lại thu nhập cho họ không? - Lợi ích của công việc đó: GV có thể gợi ý bằng một ví dụ: - GV có thể đặt câu hỏi để mở rộng thêm và rèn luyện thêm cho HS kĩ năng nhận xét: Theo em, những nghề nghiệp trên có điểm gì giống nhau? - GV khuyến khích, động viên và đi đến kết luận: Những công việc hoặc nghề nghiệp trên đều mang lại thu nhập để đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất nước. - HS thảo luận và cùng nhau nhập liệu vào Phiếu học tập trực tuyến trên máy tính bảng. - HS chú ý lắng nghe. 4 - Đại diện cặp đứng lên chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác. (HS sử dụng chung 1 máy tính bảng/phiếu học tập số để cùng gõ bàn phím, hoàn thiện thông tin nhóm).

Trang 6

3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS biết và kể thêm được một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác trong xã hội. Và hiểu được công việc, nghề nghiệp nào cũng mang lại lợi ích cho cá nhân, gia đình và xã hội. Đồng thời bày tỏ được lòng biết ơn, trân trọng những lợi ích mà mỗi nghề nghiệp mang lại. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi để tìm hiểu về một số nghề nghiệp có thu nhập khác trong gia đình, xã hội. - GV gọi đại diện một số cặp đôi lên trình bày, các bạn khác bổ sung. - GV cùng các bạn lắng nghe, nhận xét và kết luận. Bước 2: Thực hành hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân theo yêu cầu: Nói về nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình em. - GV gợi ý để HS phát biểu: Tên nghề nghiệp, nét chính về nghề nghiệp (nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của - HS lắng nghe và trả lời. - HS suy nghĩ và sắp xếp - HS lắng nghe kết luận - HS lắng nghe yêu cầu và suy nghĩ trả lười. - HS phát biểu về nghề nghiệp của một người lớn trong gia

Trang 7

nghề nghiệp,...). Gợi ý để HS viết 2-3 câu thể hiện lòng biết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp của người thân trong gia đình (vào vở). - GV gợi ý để HS viết 2-3 câu thể hiện lòng biết ơn (vào vở hoặc gõ vào ứng dụng Ghi chú/Docs trên thiết bị, sau đó lưu tên file là "TenHS_NgheNghiep"). - GV kết luận. * Hướng dẫn về nhà: - Chuẩn bị sách, truyện cũ mang đến lớp góp vào tủ “Tủ sách ủng hộ bạn khó khắn” để ủng hộ bạn HS khó khăn. đình. - HS thực hành gõ 2-3 câu trên thiết bị và tiến hành lưu file vào đúng thư mục để theo dõi. - HS về nhà chuẩn bị sách, truyện cũ để ủng hộ. 1.3.CB1a: Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số. (HS biết thao tác "Lưu" (Save), đặt tên tệp tin ngắn gọn và lưu đúng vào thư mục học tập môn Tự nhiên xã hội trên máy tính bảng). TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS

Trang 8

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: tạo tâm thế hứng thú và hình thành kiến thức bài học. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: Các em biết những công việc, nghề nghiệp tình nguyện nào không nhận lương? - HS có thể trả lời đúng hoặc chưa đúng, GV khuyến khích, kích thích HS thể hiện những hiểu biết của bản thân về vấn để này - GV dẫn dắt vào tiết học mới. - HS tiếp nhận câu hỏi - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài học. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: HS biết thu thập thông tin về công việc tình nguyện không nhận lương. Đồng thời nói được và biết trân trọng những công việc thầm lặng “không lương” nhưng mang lại lợi ích tốt đẹp cho xã hội. Cách tiến hành: - GV chia sẻ Hình 1, 2, 3 lên không gian Padlet chung của lớp. Tổ chức cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi bằng cách bình luận (comment) dưới ảnh: + Kể tên các công việc trong hình? + Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc tình nguyện không nhận - HS quan sát tranh và gõ bình luận trả lời (thanh niên tình nguyện, miễn phí...). 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác. (HS sử dụng tính năng bình luận trên

Trang 9

lương? - Sau đó gọi một vài HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét và kết luận: Các công việc trong hình lần lượt là: thanh niên tình nguyện, khám bệnh miễn phí, dạy học miễn phí. Đây là những công việc tình nguyện (được thể hiện qua các từ ngữ: tình nguyện, miễn phí, tình thương). - GV đưa ra câu hỏi để HS thảo luận theo nhóm: + Theo em, những người làm công việc trên có nhận lương không? Vì sao? + Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội? - Đại diện từng nhóm trả lời, có thể đúng hoặc chưa đúng, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: Những người làm công việc trên đều không nhận lương. Trong xã hội còn có rất nhiều công việc không - HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe đáp án. - HS tiếp nhận câu hỏi từ giáo viên và thảo luận nhóm. - HS hoạt động cặp đôi, tìm ra câu trả lời - HS nghe GV kết luận. Padlet để cùng xây dựng đáp án, đọc được câu trả lời của các nhóm khác trong thời gian thực).

Trang 10

nhận lương khác, không mang lại thu nhập cho bản thân nhưng mang lại lợi ích tốt đẹp cho cộng đồng và xã hội. 3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Mục tiêu: HS hiểu rõ hơn về các công việc tình nguyện không nhận lương. Đồng thời HS có ý thức thực hiện các công việc tình nguyện, từ thiện, giúp đỡ người khác, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi: Kể thêm một số công việc tình nguyện không nhận lương khác? GV có thể gợi ý cho HS có thể dựa vào những dấu hiệu là những từ ngữ thể hiện (đã nêu ví dụ ở trên) để kể. - GV mời đại diện nhóm hoặc cặp đôi trả lời. Đại diện nhóm khác bổ sung. Bước 2: Thực hành hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Em và người thân đã từng tham gia công việc tình nguyện nào? Công việc đó mang lại lợi ích gì? - GV gọi một số HS chia sẻ ý kiến của mình. - HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS tiếp nhận câu hỏi và suy nghĩ trả lời: góp quần áo cũ cho người khó khăn, ủng hộ vùng lũ lụt, làm từ thiện,... - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Trang 11

- GV kết luận: Có nhiều công việc tình nguyện, mang lại lợi ích cho những người xung quanh, cho cộng đồng mà chúng ta có thể làm được. Tuỳ theo sức của mình, các em hãy luôn ý thức việc giúp đỡ người khác là một việc tốt, đáng được trân trọng. - Lắng nghe GV kết luận. 4. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình để tham gia trò chơi. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Khám phá nghề nghiệp” sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc Plickers). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1. Công việc nào sau đây là công việc tình nguyện không nhận lương? A. Công nhân dệt may B. Bộ đội hải quân C. Khám bệnh miễn phí cho người nghèo D. Người bán hàng hoa quả Câu 2. Theo em, người đánh bắt cá, tôm trên sông, biển được gọi là nghề gì? - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 2.1.CB1a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi.

Trang 12

A. Nông dân B. Thợ may C. Bộ đội D. Ngư dân Câu 3. Em tham gia quyên góp “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn”. Đây là hoạt động mang tính chất gì? A. Mua bán B. Kiếm tiền C. Tình nguyện D. Sản xuất Câu 4. Nghề nghiệp nào sau đây có nhiệm vụ gìn giữ, bảo vệ chủ quyền biển đảo? A. Thợ đan nón B. Bộ đội hải quân C. Nông dân cấy lúa D. Ngư dân đánh cá Câu 5. Nơi làm việc chính của người nông dân là ở đâu? A. Đồng ruộng B. Nhà máy sản xuất áo quần C. Bệnh viện D. Trên tàu ngoài biển - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Trang 13

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - HS trả lời: Câu 1. C Câu 2. D Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: A - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS chia sẻ được công việc, nghề nghiệp mình yêu thích với thái độ vui vẻ, tích cực và tự tin. HS biết làm việc hợp tác theo nhóm, biết chia sẻ và giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn mình, đó cũng là một công việc thiện nguyện, mang lại những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - GV cho HS trả lời các câu hỏi: Lớn lên em thích làm nghề gì ? Vì sao em muốn làm nghề đó? - Sau đó gọi một số HS lên thuyết trình trước lớp. GV và các HS khác động viên. - HS có thể chia sẻ theo ý kiến cá nhân của mình, GV khuyến khích HS. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - HS lên thuyết trình và chia sẻ về ước mơ nghề nghiệp của mình.

Trang 14

Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - GV chia lớp thành 4 nhóm để thực hiện kế hoạch “Tủ sách ủng hộ vùng khó khăn” - Từng nhóm thảo luận kế hoạch. GV cấp cho mỗi nhóm 1 không gian bảng Jamboard/trang Word trắng trên thiết bị để nhóm trưởng gõ lại ý tưởng kế hoạch. - GV cho đại diện từng nhóm lên trình bày. - Nhóm khác có thể bổ sung ý kiến để hoàn chỉnh kế hoạch của nhóm bạn. GV khuyến khích, động viên. - Các nhóm thực hiện kế hoạch góp sách, truyện cũ mà HS đã chuẩn bị trước và mang đến lớp. - GV tổng kết: GV đưa ra câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm và lên kế hoạch. - HS thảo luận theo nhóm. Nhóm trưởng dùng bàn phím số để nhập các ý chính của kế hoạch (Ví dụ: 1. Thu thập sách; 2. Phân loại; 3. Gói quà) lên trang tính chung. 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác. (HS sử dụng công cụ soạn thảo/bảng số cơ bản để cùng nhau ghi chép, thống nhất và hiển thị trực quan ý tưởng làm việc nhóm).

Trang 15

Quan sát hình vẽ trên và cho biết nội dung hình vẽ là gì? - GV cũng có thể cho 1-2 HS đọc lời chốt của Mặt Trời trước lớp: Nghề nghiệp tạo ra thu nhập và đảm bảo cuộc sống và của cải, vật chất cho gia đình và xã hội. Có nhiều công việc tình nguyện không nhận lương mang lại giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. - HS quan sát tranh và trả lời: Hình vẽ nhóm người làm các nghề nghiệp khác nhau nhưng đều chung một mục đích là tạo ra của cải vật chất và những giá trị tốt đẹp cho cuộc sống. Vì vậy, nghề nghiệp nào cũng quý và đáng trân trọng

Affichage des 15 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !