Trang 1
CHỦ ĐỀ: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hè, thu,
đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta.
- Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa và mùa khô, nêu được nơi có thời
tiết hai mùa ở nước ta.
- Xác định được nơi mình đang sống có thời tiết diễn ra chủ yếu theo mùa nào.
- Nêu được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh.
- Có ý thức theo đõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng
phù hợp với thời tiết.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực riêng:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, Vận dụng kiến thức.
* Năng lực số:
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin (Biết
cách xác định nhu cầu cần xem dự báo thời tiết trên môi trường số).
2.4.CB1a: Sử dụng được các công nghệ số đơn giản để cộng tác với những người
khác (Cùng nhau hợp tác phân loại trang phục trên bảng tương tác).
4.1.CB1a: Thực hiện được các biện pháp bảo vệ cơ bản cho thiết bị số (Biết cách
cầm nắm, bảo vệ an toàn cho máy tính bảng/thiết bị tương tác khi làm trắc
nghiệm).
1
Trang 2
5.3.CB1a: Sử dụng được các công nghệ số để thể hiện sự sáng tạo đơn giản (Sáng
tạo phối đồ trên ứng dụng Tủ đồ ảo).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
- Hình và thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa.
- Phiếu học tập về đặc điểm bốn mùa cho HS theo nhóm.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài
học.
- Thiết bị có tích hợp Trợ lý ảo AI (Siri, Google Assistant, hoặc loa thông minh).
- Ứng dụng/Website dự báo thời tiết (AccuWeather, Weather.com).
2. Đối với học sinh
- Sưu tấm hình, thông tin về các mùa trong năm và trang phục theo mùa.
- SGK, vở ghi, Đồ dùng học tập
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế
để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- HS xem video, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong
video.
1.1.CB1b: HS
tìm được thông
tin thông qua
việc quan sát,
2
Trang 3
- GV tổ chức cho cả lớp hát và vận động
theo bài hát “Khúc ca bốn mùa”.
- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
- HS cả lớp cùng hát và vận
động để tạo tâm thế hứng thú
học tập.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe giới thiệu,
ghi tên bài mới.
truy cập nội
dung số trong
video.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS nêu được tên và đặc điểm
của các mùa trong năm.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hành hoạt động 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình về các mùa
theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: Cảnh vật
trong mỗi hình là mùa nào trong năm? Vì
sao?
- GV trình chiếu giao diện một Ứng dụng
Dự báo thời tiết (Weather App) trên màn
hình. GV hướng dẫn HS cách xác định
thông tin: "Khi các em muốn biết ngày mai
- HS quan sát hình và trả lời
câu hỏi.
- HS quan sát ứng dụng thời
tiết. Xác định được nhu cầu
thông tin của bản thân (cần
1.1.CB1a: HS
xác định được
nhu cầu thông
3
Trang 4
nóng hay lạnh để mặc áo, các em cần tìm
biểu tượng gì trên điện thoại?" (biểu tượng
đám mây, mặt trời, nhiệt độ).
- Các nhóm hoàn thành bảng dựa vào các
cụm từ cho sẵn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
Bước 2: Thực hành hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát các hình về mùa
mưa và mùa khô theo nhóm 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Hình nào thể hiện mùa mưa?
+ Hình nào thể hiện mùa khô? Vì sao em
biết?
- GV có thể mở rộng khi cho mỗi nhóm các
cụm từ cho sẵn để nói với nhau về đặc điểm
thời tiết mùa mưa và mùa khô (mùa mưa:
mưa nhiều, mát mẻ; mùa khô: mưa ít, nóng
bức).
biết nhiệt độ, mưa/nắng) và
nhận biết cách tìm kiếm
thông tin đó qua các biểu
tượng số.
- Các nhóm hoàn thành bảng
và trình bày kết quả.
Mùa xuân: ấm áp, hoa
đua nở;
mùa hè: nóng nực,
cây xanh tốt;
mùa thu: mát mẻ, cây
rụng lá;
mùa đông: giá rét, cây
trơ trụi lá.
- GV cho HS quan sát hình
và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe gợi ý và mở
rộng.
- Đại diện nhóm trình bày
kết quả làm việc của nhóm,
các nhóm khác nhận xét, góp
ý.
tin (cần biết
nhiệt độ để bảo
vệ sức khỏe) và
tìm kiếm thông
tin thông qua
việc đọc các
biểu tượng thời
tiết đơn giản
trên ứng dụng
số.
4
Trang 5
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS xác định được thời điểm
hiện tại nơi mình sống đang ở mùa nào và
nêu được thời tiết biểu hiện rõ hơn theo
bốn mùa: xuân, hè, thu, đông hay hai mùa:
mùa mưa và mùa khô.
Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định thời điểm hiện tại
nơi mình sống thuộc vùng nào dựa vào
miêu tả sơ lược của GV, thời tiết chủ yếu
diễn ra theo các mùa nào và nêu đặc điểm
thời tiết của mùa đó?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HS sưu tầm hình về các mùa trong năm.
- HS về nhà xem chương trình dự báo thời
tiết.
- HS xác định thời điểm hiện
tại và miêu tả về thời tiết của
các mùa nơi đó.
- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ về
nhà.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS nêu được cách mặc trang
phục phù hợp với từng mùa xuân, hè, thu,
đông, đặc biệt là mùa đông và mùa hè.
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động và
quan sát các hình theo căp đôi và cho biết
từng hình đó ứng với mùa nào trong năm.
- HS quan sát hình và thảo
luận theo cặp đôi để trả lời
5
Trang 6
Vì sao em biết?
- GV cho HS mô tả cách mặc trang phục của
các bạn trong hình theo từng mùa, từ đó nói
cách mặc trang phục phù hợp với từng mùa
xuân, hè, thu, đông và cho biết việc mặc
trang phục phù hợp với thời tiết từng mùa
có ích lợi gì.
- GV hoàn thiện câu trả lời của HS.
câu hỏi.
- HS mô tả trang phục của
các bạn trong hình theo
từng mùa.
- Đại điện nhóm trình bày
kết quả làm việc nhóm, các
nhóm khác nhận xét, bố
sung.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS dựa vào các tình huống cụ thể
nhận xét được cách mặc trang phục, mang
đồ dùng phù hợp với thời tiết và dự đoán
được hậu quả của việc mặc trang phục
6
Trang 7
không phù hợp với thời tiết.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình (từ hình
1 đến hình 4, SGK) theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Cảnh vật trong từng hình thể hiện mùa
nào?
+ Các bạn nhỏ mặc trang phục đã phù hợp
chưa? Vì sao?
+ Điều gì có thể xảy ra với các bạn mặc
trang phục không phù hợp với thời tiết?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV chia nhóm và yêu cầu HS trả lời: Nên
mặc trang phục nào vào mùa đông/mùa hè?
Tại sao?
- GV thiết kế một bài tập kéo thả trên Bảng
tương tác thông minh (Smartboard) sử dụng
phần mềm Jamboard/Padlet. GV yêu cầu
các nhóm lên bảng, 2-3 bạn cùng lúc sử
dụng tay chạm vào màn hình để phân loại
- HS quan sát hình và trả lời
câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi.
- HS thảo luận và trả lời
theo nhóm.
- HS lên bảng tương tác.
Các thành viên trong nhóm
hợp tác cùng nhau sử dụng
thao tác cảm ứng trên màn
hình số để hoàn thành bài
2.4.CB1a: HS
sử dụng được
công nghệ số
đơn giản (thao
tác đa điểm
7
Trang 8
kho quần áo (áo len, áo cộc tay, nón lá, khăn
quàng cổ...) kéo thả vào 2 ô "Mùa nóng" và
"Mùa lạnh".
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm hợp tác
tốt.
tập phân loại đồ một cách
nhanh chóng.
- HS dưới lớp quan sát,
nhận xét đúng/sai.
trên bảng
tương tác) để
cộng tác trực
tiếp với các bạn
trong nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học
về đặc điểm các mùa và cách chọn trang
phục để tham gia trò chơi.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi "Nhà khí tượng học
nhí" sử dụng phần mềm Quizizz (chế độ
Paper Mode - HS dùng thẻ QR giấy để giơ
đáp án, hoặc Plickers). GV phát máy tính
bảng cho các nhóm (hoặc dùng điện
thoại/thẻ nếu ít thiết bị).
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu
HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- Trước khi chơi, GV nhắc nhở HS cách giữ
gìn máy tính bảng: "Các em cần để máy tính
bảng nằm phẳng trên bàn, dùng 1 ngón tay
chạm nhẹ để chọn đáp án, không tranh
giành làm rơi thiết bị".
Câu 1. Nước ta, khu vực nào thường có đủ 4
- HS lắng nghe GV đặt câu
hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để
truy cập và chọn đáp án
đúng nhất.
- HS lắng nghe và tuân thủ
các quy tắc bảo vệ an toàn
cho thiết bị số trong quá
trình học tập.
2.1.CB1a: HS
lựa chọn các
công nghệ số
đơn giản (sử
dụng thiết bị
số/thẻ mã QR
quét qua phần
mềm Quizizz)
để tương tác và
trả lời câu hỏi.
4.1.CB1a: HS
thực hiện được
các biện pháp
bảo vệ cơ bản
cho thiết bị số
(đặt máy tính
8
Trang 9
mùa Xuân, Hè, Thu, Đông?
A. Miền Nam
B. Miền Bắc
C. Biển đảo
D. Nơi nào cũng có
Câu 2. Mùa nào trong năm thời tiết thường
rất lạnh, cây cối rụng nhiều lá?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 3. Khu vực miền Nam nước ta thời tiết
chia làm 2 mùa chính là:
A. Mùa xuân và mùa hè
B. Mùa nóng và mùa lạnh
C. Mùa mưa và mùa khô
D. Mùa thu và mùa đông
Câu 4. Trang phục nào sau đây phù hợp
nhất để mặc vào mùa hè nóng bức?
A. Áo len dày
B. Áo khoác dạ
C. Khăn choàng cổ
D. Áo phông cộc tay, vải mát
Câu 5. Để biết ngày mai trời có mưa hay
không nhằm chuẩn bị áo mưa đi học, em
nên làm gì?
A. Tự đoán thời tiết
B. Xem dự báo thời tiết trên tivi, điện thoại
bảng đúng
cách, thao tác
nhẹ nhàng
không làm
hỏng/rơi thiết
bị) trong quá
trình làm bài
trắc nghiệm.
9
Trang 10
C. Gọi điện hỏi bạn
D. Nhìn lên trần nhà
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả
lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại
diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng
nghe và nhận xét.
- GV chiếu bảng xếp hạng tự động, nhận
xét, tuyên dương các bạn trả lời nhanh và
đúng.
- HS trả lời:
Câu 1. B
Câu 2. D
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: B
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- HS chú ý quan sát.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS tích cực suy nghĩ, thảo luận
và tự tin báo cáo trước lớp.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc theo cặp đôi đọc tình
huống và nêu cách chuẩn bị quần áo và đồ
dùng để đi học vào mùa đông.
- GV khen ngợi kết quả và tỉnh thần làm
việc của các nhóm.
- GV có thể mở rộng cho HS kể tên các hoạt
động thường diễn ra ở mỗi mùa.
- Các cặp đôi nêu cách
chuẩn bị.
- Đại diện các nhóm lên báo
cáo, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- HS kể tên: Những hoạt
động nổi bật từng mùa như:
+ Hoạt động chuẩn bị đón
10
Trang 11
- GV có thể cho HS hoạt động theo nhóm 2,
liên hệ thực tế những việc các em đã làm và
trả lời câu hỏi:
+ Em đã tham gia các hoạt động nào trong
các hoạt động trên? Ở mỗi mùa em còn
tham gia hoạt động nào khác nữa?
+ Hoạt động nào em thích nhất?
- Ngoài ra, GV có thể gọi một vài HS đại
diện nhóm nói về thời tiết hôm nay theo các
câu hỏi gợi ý:
+ Hôm nay trời mưa hay nắng?
+ Trời lạnh hay ấm áp?
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
+ Hiện nay ở địa phương em đang là mùa
gì?
+ Em thấy cảnh vật quanh em như thế nào?
- GV cho HS đọc thẩm lời chốt của Mặt
Trời.
- GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi:
Hình vẽ ai? (Hoa và bố của Hoa).
Họ đang làm gì? (Hoa đang chuẩn bị
sách vở,... cho ngày hôm sau).
Hoa đã nói gì với bố? Bố đã nói gì
với Hoa? Tại sao?
- GV mở một ứng dụng/trang web Trò chơi
phối đồ thời trang (Dress-up/Virtual
Tết (mùa xuân).
+ Tắm biển (mùa hè).
+ Vui tết Trung thu (mùa
thu).
+ Đốt lửa sưởi ấm (mùa
đông).
- HS liên hệ thức tế.
- Đại diện HS nói về thời
tiết ngày hôm nay.
- HS suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
- HS đọc lời chốt Mặt Trời.
- HS liên hệ thực tế và trả
lời câu hỏi ở hình chốt.
- Đại diện HS lên thao tác
bằng chuột máy tính/màn
11
Trang 12
Wardrobe) trên máy tính chiếu lên màn
hình. GV đặt tình huống: "Dự báo thời tiết
ngày mai: Nhiệt độ 15 độ C, trời có mưa
phùn và gió rét". Mời 1 bạn lên máy tính để
thể hiện sự sáng tạo, tự do chọn kiểu áo,
màu sắc, phụ kiện (áo phao, mũ len, ô) kết
hợp lại thành một nhân vật hoàn chỉnh phù
hợp với thời tiết đó.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Theo dõi dự báo thời tiết mỗi tối để tự
chuẩn bị quần áo cho ngày hôm sau.
hình cảm ứng. Vận dụng
tính thẩm mỹ và kiến thức
bài học để sáng tạo ra một
bộ đồ ảo đẹp mắt mà vẫn
đáp ứng đúng yêu cầu giữ
ấm/chống mưa của dự báo
thời tiết.
- Ghi nhớ nhiệm vụ về nhà
để tự lập trong cuộc sống.
5.3.CB1a: HS
sử dụng được
công nghệ số
(ứng dụng Tủ
đồ ảo/Trò chơi
thiết kế) để thể
hiện sự sáng
tạo đơn giản
thông qua việc
tự do phối hợp
trang phục phù
hợp với thời
tiết.
12
Affichage des 12 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !