Vật lý 12 (KNTT) - Bài 1.Cấu trúc của chất sự chuyển thể

NGNguyễn Lê Giang
0 téléchargements
35
0
Avec corrigé

Contenu du document

Trang 2

KHỞI ĐỘNG Hãy dựa trên những kiến thức đã học về cấu tạo chất để giải thích tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các thể khác nhau là rắn, lỏng, khí. Quan sát video và trả lời câu hỏi

Trang 4

Đáp án 02 Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn có lực tương tác lẫn nhau. Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương tác giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở thể khí.

Trang 5

Thắc mắc Cùng một chất có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của chất ở các trạng thái khác nhau có giống nhau hay không?

Trang 10

1.Trong lịch sử phát triển của khoa học, có hai quan điểm khác nhau về cấu tạo chất là quan điểm chất có cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián đoạn. Mô hình động học phân tử được xây dựng trên quan điểm nào? 03 Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu trả lời câu hỏi 2.Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển động hỗn loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi là chuyển động Brown. a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng? b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử nước chuyển động càng nhanh?

Trang 11

3. Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các phân tử có lực đấy, lực hút. 03 Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu trả lời câu hỏi

Trang 12

1.Trong lịch sử phát triển của khoa học, có hai quan điểm khác nhau về cấu tạo chất là quan điểm chất có cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián đoạn. Mô hình động học phân tử được xây dựng trên quan điểm nào? 03 Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu trả lời câu hỏi Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên quan điểm chất được cấu trúc một cách gián đoạn.

Trang 13

03 Hoạt động nhóm đôi Tìm hiểu trả lời câu hỏi a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng? b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử nước chuyển động càng nhanh? 2. a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước được gây ra bởi tác động của các phân tử nước trong quá trình chúng chuyển động hỗn loạn. Do đó, thí nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp chuyển động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước. b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử nước chuyển động càng nhanh và tác dụng vào các hạt phấn hoa làm cho chúng chuyển động nhanh hơn.

Trang 14

i. mô hình động học phân tử về cấu tạo chất Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất có những nội dung cơ bản sau đây: Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử. Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn. Giữa các phân tử có lực hút và đấy gọi chung là lực liên kết phân tử. Dùng mô hình này có thể giải thích được cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng, chất khí và sự chuyển thể.

Trang 15

Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. Hoạt động nhóm 4 -5 bạn Tìm hiểu hoàn thành phiếu học tập

Trang 16

07 TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP Thể Khoảng cách giữa các phân tử Lực liên kết phân tử Chuyển động của các phân tử Đặc điểm (hình dạng và thể tích) Rắn Rất nhỏ Rất lớn Dao động quanh các vị trí cố định Có hình dạng và thể tích riêng Lỏng Nhỏ Yếu Dao động quanh các vị trí không cố định Không có hình dạng riêng nhưng có thể tích riêng Khí Rất lớn Rất yếu Hỗn loạn về mọi hướng Không có hình dạng, thể tích riêng

Trang 17

07 TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP Câu 2. a) Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau. Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Do đó, chất khí không có hình dạng và thể tích riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và có thể nén được dễ dàng. b) Ở thể rắn, các phân tử ở gần nhau. Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn rất lớn nên giữ được các phân tử này ở các vị trí xác định và làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cố định. Do đó, các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định, rất khó nén. c) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí nên giữ được các phân tử không chuyển động phân tán ra xa nhau. Nhờ đó, chất lỏng có thể tích riêng xác định. Tuy nhiên, lực này chưa đủ lớn như trong chất rắn để giữ các phân tử ở những vị trí xác định. Các phân tử ở thể lỏng cũng dao động xung quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển. Do đó chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.

Trang 19

Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực liên kết giữa chúng càng yếu. Các phân tử sắp xếp có trật tự thì lực liên kết giữa chúng mạnh. Dựa vào các đặc điểm sau đây của phân tử có thể nêu được sơ lược cấu trúc của hầu hết các chất rắn, chất lỏng, chất khí II. CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, CHẤT LỎNG VÀ CHẤT KHÍ

Affichage des 19 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !