Trang 1
BÀI 26: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn đi tiểu để
phòng tránh bệnh sỏi thận.
- Giải thích được những việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài
tiết nước tiểu.
- Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Tuyên truyền và hướng dân cho người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài
tiết nước tiểu.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực riêng:
- Nhận thức thế giới tự nhiên, Vận dụng kiến thức.
* Năng lực số:
1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản
trong môi trường số (xem video về hệ bài tiết).
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (sử dụng phần
mềm trắc nghiệm trực tuyến Quizizz/Plickers).
3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung
số đơn giản (quay video/chụp ảnh đóng vai phóng viên tuyên truyền).
4.3.CB1a: Phân biệt được các rủi ro và đe dọa đơn giản đối với sức khỏe thể chất
(nhận biết tác hại của việc nhịn tiểu khi mải sử dụng thiết bị số/chơi game).
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản để giải quyết nhu cầu (sử dụng
ứng dụng/đồng hồ nhắc nhở uống nước).
1
Trang 2
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (sử dụng Trợ lý
ảo AI để tra cứu thông tin lượng nước cần uống).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm với sức khỏe bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Hình minh họa SGK phóng to (nếu có)
- SGK Tự nhiên và xã hội 2 kết nối tri thức, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài
học.
- Ứng dụng Trợ lý ảo AI (Google Assistant/Siri/ChatGPT Voice) trên điện thoại/máy
tính.
- Giao diện Ứng dụng nhắc nhở uống nước (Water Reminder).
- Phiếu điểu tra thói quen uống nước theo nhóm.
2. Đối với học sinh
- Tranh, ảnh sưu tầm
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu xem video AI được
thiết kế để phục vụ bài dạy.
- HS xem video, suy nghĩ trả
lời câu hỏi.
1.1.CB1b: HS tìm
được thông tin
2
Trang 3
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em cảm
thấy bí tiểu hoặc đi tiểu nhiều lần
chưa? Em cảm thấy như thế nào khi
bị như vậy?
- GV khuyến khích, động viên HS
chia sẻ.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
- HS trả lời sau khi xem xong
video.
- HS chia sẻ cảm nhận từ trải
nghiệm thực tế.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe giới thiệu, ghi
tên bài mới.
thông qua việc
quan sát, truy cập
nội dung số trong
video.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Mục tiêu: HS liệt kê và nói được tác
dụng của những việc làm để chăm
sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: Nói
các việc cần làm để chăm sóc, bảo vệ
cơ quan bài tiết nước tiểu.
- GV có thể gợi ý cho HS cùng khám
phá nội dung các hình trong SGK:
- HS thảo luận và tìm câu trả
lời.
- Dựa vào gới ý để tìm câu trả
lời.
3
Trang 4
Hình vẽ gì?
Các bạn nhỏ trong hình đang
làm gì?
Những việc làm đó có giúp
chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài
tiết nước tiểu không?
- GV tổng hợp và kết luận.
- GV gợi ý để HS khai thác tác dụng
của mỗi việc làm trong hình:
+ Nhóm 1: Hình 1 (Bạn nhỏ đang tắm
rửa sạch sẽ bằng xà phòng) - Tắm gội
sạch sẽ hàng ngày bằng nước sạch và
xà phòng có tác dụng gì?
+ Nhóm 2: Hình 2 (Mẹ khuyên em
của Hoa không nên ăn mặn, không
tốt cho thận) Tại sao ăn mặn lại
không tốt cho thận?
+ Nhóm 3: Hình 3 (Bạn Hoa đang tự
nhủ phải tập thói quen uống đủ nước
mỗi ngày theo đúng lời khuyên của
- Đại điện một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận trước
lớp; các nhóm khác bổ sung.
- HS khai thác tranh và thảo
luận nhóm.
4
Trang 5
bác sĩ) - Tại sao phải uống đủ nước
mỗi ngày?
+ Nhóm 4: Hình 4 (Minh nói với bạn
cần đi vệ sinh ngay vì nhịn tiểu sẽ hại
đến thận) Tại sao nhịn đi tiểu sẽ ảnh
hưởng đến thận?
- GV bật mic trên máy tính/điện thoại
và nói với Trợ lý ảo AI (Google
Assistant): "Đọc cho tôi biết học
sinh lớp 2 cần uống bao nhiêu lít
nước mỗi ngày?" hoặc "Tại sao ăn
mặn lại hại thận?". GV bật loa lớn
cho AI trả lời trực tiếp trước lớp.
- GV tổng hợp và kết luận.
- HS hào hứng lắng nghe câu
trả lời và thông tin khoa học do
Trí tuệ nhân tạo (AI) cung cấp
phát ra từ loa.
- Đại diện một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận trước lớp,
các nhóm khác bổ sung.
6.2.CB1b: GV và
HS thực hiện thao
tác cơ bản với công
cụ AI (Trợ lý ảo
giọng nói) để truy
vấn và nghe lời
khuyên y tế về
chăm sóc thận.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS tích cực, nghiêm túc
tham gia hoạt động và thấy được sự
cần thiết của việc uống đủ nước,
không ăn mặn, không nhịn tiểu, vệ
sinh cá nhân hằng ngày. Từ đó, tự
giác vận dụng cho bản thân, có ý thức
tuyên truyền cho mọi người xung
quanh cùng thực hiện.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS điều tra thói
5
Trang 6
quen ảnh hưởng đến cơ quan bài tiết
nước tiểu của các bạn trong nhóm
theo mẫu phiếu trong SGK.
- GV chia nhóm, phát phiếu điều tra
(hoặc GV chiếu bảng điều tra lên
bảng tương tác thông minh và gọi đại
diện nhóm lên tích trực tiếp vào màn
hình).
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV tổng hợp và kết luận.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
HS đưa ra cách thực hiện các thói
quen tốt của bản thân để chăm sóc,
bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
- HS các nhóm thực hiện điều
tra các bạn trong nhóm hoặc tổ
và ghi vào phiếu điều tra.
- HS thảo luận nhóm để tổng
hợp các thông tin thu được từ
phiếu diểu tra:
Bao nhiêu bạn uống đủ
nước?
Bao nhiêu bạn có các
thói quen ăn mặn, nhịn
tiểu, vệ sinh và thay đồ
lót hằng ngày?
- HS thao tác chạm, tích chọn
(x) trực tiếp trên bảng tương
tác thông minh để báo cáo dữ
liệu của nhóm mình.
- Đại diện một số nhóm báo
cáo kết quả.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: tạo tâm thế học tập cho HS
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài hát “Rửa - Cả lớp cùng hát bài “Rửa mặt
6
Trang 7
mặt như mèo” sáng tác của nhạc sĩ
Hàn Ngọc Bích
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
như mèo”
- HS lắng nghe giới thiệu, ghi
tên bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS giải thích dược những
việc nên và không nên làm để bảo vệ,
chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu:
nên thường xuyên tắm rửa sạch sẽ,
thay quần áo; quần áo cần được giặt
và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời.
Cần uống đủ nước, ăn uống đủ chất
và hợp vệ sinh, không ăn quá mặn và
không nhịn đi tiểu.
Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS quan sát các hình
trong SGK và thảo luận theo cặp đôi
về việc nên và không nên làm để bảo
vệ cơ quan bài tiết nước tiểu và giải
thích tại sao bằng cách trả lời câu hỏi
gợi ý: Các bạn nhỏ trong hình đang
làm gì? Việc làm đó có lợi gì hoặc có
hại gì đối với các cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- HS quan sát hình và thảo luận
theo cặp đôi.
- HS trả lời câu hỏi gợi ý.
7
Trang 8
- GV chiếu thêm một hình ảnh minh
họa (hoặc kể tình huống): Một bạn
nhỏ đang mải mê cầm iPad/điện thoại
xem Youtube hoặc chơi game, buồn
đi tiểu nhưng cố nhịn chân vắt chéo
nhau. GV hỏi: "Hành động này là nên
hay không nên? Mải dùng thiết bị số
mà nhịn tiểu sẽ gây ra hậu quả gì?"
- GV giải thích kĩ rủi ro: Việc lạm
dụng thiết bị điện tử khiến các em
quên mất việc uống nước và đi vệ
sinh, lâu ngày gây cặn bã, sỏi thận.
Gọi đại diện các nhóm HS chia sẻ
trước lớp, GV bổ sung thêm những
điều cần lưu ý.
- Khuyến khích các HS nêu các việc
nên và không nên làm khác mà các
- HS quan sát tình huống thực
tế, nhận diện được hành vi sai
trái.
- HS trả lời: "Không nên ạ.
Nhịn tiểu sẽ bị bệnh sỏi thận và
viêm bóng đái."
- Đại diện các nhóm HS chia
sẻ, các nhóm khác bổ sung.
4.3.CB1a: HS phân
biệt được rủi ro đối
với sức khỏe thể
chất (nguy cơ sỏi
thận do nhịn tiểu)
bắt nguồn từ thói
quen mải mê sử
dụng thiết bị công
nghệ số.
8
Trang 9
em biết để bảo vệ cơ quan bài tiết
nước tiểu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức
đã học về cách chăm sóc và bảo vệ cơ
quan bài tiết của con người để tham
gia trò chơi.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi "Chiến binh
bảo vệ thận nhỏ" sử dụng phần mềm
Quizizz (chế độ Paper Mode - HS
dùng thẻ QR giấy để giơ đáp án, hoặc
Plickers).
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và
yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài
tập.
Câu 1. Việc làm nào sau đây TỐT
cho cơ quan bài tiết nước tiểu?
A. Uống thật ít nước.
B. Nhịn đi vệ sinh khi mải chơi.
C. Uống đủ nước mỗi ngày.
D. Thường xuyên ăn rất mặn.
Câu 2. Bệnh nào sau đây do thói
quen nhịn đi tiểu lâu ngày gây ra?
A. Bệnh sâu răng.
B. Bệnh sỏi thận.
C. Bệnh đau dạ dày.
D. Bệnh cận thị.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy
cập và chọn đáp án đúng nhất.
2.1.CB1a: HS lựa
chọn các công nghệ
số đơn giản (sử
dụng thiết bị số/thẻ
mã QR quét qua
phần mềm Quizizz)
để tương tác và trả
lời câu hỏi.
9
Trang 10
Câu 3. Để bảo vệ cơ quan bài tiết,
chúng ta KHÔNG nên làm gì?
A. Tắm rửa, thay đồ lót hằng ngày.
B. Đi vệ sinh ngay khi có nhu cầu.
C. Uống nhiều nước lọc.
D. Ăn thức ăn chứa nhiều muối (quá
mặn).
Câu 4. Quần áo lót sau khi giặt xong
cần được phơi ở đâu?
A. Phơi dưới ánh nắng mặt trời cho
khô ráo.
B. Phơi trong phòng tắm ẩm ướt.
C. Để trong chậu nhiều ngày.
D. Cất ngay vào tủ khi còn ướt.
Câu 5. Khi em đang xem hoạt hình
trên tivi rất hay nhưng lại buồn đi vệ
sinh, em sẽ làm gì?
A. Cố nhịn xem hết tập rồi mới đi.
B. Bấm nút Tạm dừng (Pause) tivi và
đi vệ sinh ngay lập tức.
C. Uống thêm nước để nhịn lâu hơn.
D. Vừa đi vừa khóc vì sợ lỡ phim.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung
phong trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời:
Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: B
10
Trang 11
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời
đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác
chú ý lắng nghe và nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Thực hiện được vệ sinh cá
nhân và ăn uống hợp lí, uống đủ
nước, không nhịn tiểu để bảo vệ cơ
quan bài tiết nước tiểu. Tuyên truyền
và hướng dẫn người khác biết chăm
sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thực hiện hoạt động 1
- Tổ chức cho HS đóng vai là phóng
viên nhỏ đi phỏng vấn các bạn trong
lớp về sự cần thiết của việc uống đủ
nước, không nhịn tiểu để tránh sỏi
thận.
- GV khuyến khích càng nhiều HS
tham gia càng tốt.
Bước 2: thực hiện hoạt động 2
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm:
Đưa ra cách thực hiện các thói quen
tốt giúp bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu.
- GV có thể gợi ý cho HS tìm hiểu
thông qua hệ thống hình vẽ và bóng
nói trong SGK: Để chăm sóc, bảo vệ
- HS đóng vai làm phóng viên
nhỏ phỏng vấn các bạn về sự
cần thiết của uống đủ nước và
không nhịn tiểu.
- HS tích cực tham gia.
- HS thảo luận nhóm và đưa ra
cách thực hiện.
- HS quan sát hình vẽ và đọc
câu hỏi.
11
Trang 12
cơ quan bài tiết nước tiểu, các em
cần tập những thói quen nào? Chúng
ta nên uống nước như thế nào? Cẩn
vệ sinh cá nhân như thế nào? Thói
quen ăn uống của các em cần chú ý
gì?
- GV kết luận.
- GV tổ chức cho HS đọc và chia sẻ
lời chốt của Mặt Trời.
- Yêu cầu HS quan sát hình chốt, nói
những hiểu biết của mình về hình
này:
Hình vẽ ai?
Hoa khuyên bạn điểu gì? Tại
sao?
- GV giới thiệu lên màn hình một
Ứng dụng nhắc nhở uống nước
(Water Reminder). GV hướng dẫn
HS: "Nếu chúng ta hay quên uống
nước, các em có thể nhờ bố mẹ cài
ứng dụng này, hoặc hẹn giờ trên đồng
- Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm bổ sung và nhận xét.
- HS đọc lời chốt.
- HS quan sát hình và trả lời
câu hỏi.
- HS làm quen và nhận biết
được lợi ích của các ứng
dụng/công cụ số trên điện
thoại thông minh, đồng hồ
thông minh trong việc nhắc
nhở bảo vệ sức khỏe.
5.2.CB1b: HS nhận
ra và biết sử dụng
công cụ số đơn giản
(ứng dụng nhắc
uống nước/đồng hồ
báo thức) để giải
quyết nhu cầu chăm
12
Trang 13
hồ thông minh (smartwatch). Đến
giờ, máy sẽ kêu 'Ting ting' nhắc
chúng ta uống nước."
- Cho HS liên hệ với bản thân,
- GV tổng kết: Chúng ta không nên
ăn mặn vì gây hại cho thận.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nhắc nhở HS tìm hiểu về các cách
chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết.
- Nhờ bố mẹ dùng điện thoại quay 1
video ngắn (khoảng 30 giây) cảnh
em đóng vai phóng viên tuyên truyền
cho người thân về cách bảo vệ thận,
hoặc chụp ảnh cảnh em đang thiết lập
đồng hồ báo thức nhắc uống nước.
Gửi sản phẩm lên nhóm Zalo/Padlet
của lớp.
- HS liên hệ với bản thân.
- Lắng nghe GV tổng kết.
- HS thực hiện nhiệm vụ về
nhà.
- Về nhà, HS sử dụng thiết bị
số (dưới sự giám sát của phụ
huynh) để tạo ra sản phẩm
truyền thông (video/ảnh) và tải
lên không gian mạng của lớp.
sóc sức khỏe hàng
ngày.
3.1.CB1b: HS chọn
cách thể hiện bản
thân thông qua việc
tạo ra các nội dung
số đơn giản (quay
video đóng vai
phóng viên/chụp
ảnh) để tuyên
truyền bảo vệ sức
khỏe.
13
Affichage des 13 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !