Trang 6
Hoạt động vận động như ở
các cầu thủ bóng đá trong hình
cần tiêu tốn rất nhiều năng lượng.
Vậy, nguồn năng lượng đó đã được
lấy từ đâu và chuyển đổi thành
dạng nào để tế bào và cơ thể có
thể sử dụng ngay khi cần thiết
như vậy?
Làm thế nào để năng lượng hóa
học trong các phân tử được lấy ra
cho các hoạt động của tế bào và
cơ thể
KHỞI ĐỘNG
Trang 9
HOẠT ĐO
̣
̂
NG 1
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT
VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
NHIỆM VU
̣
2
Tìm hiểu quá trình lên men
NHIỆM VU
̣
1
Tìm hiểu về hô hấp tế bào
Trang 11
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
+ Nêu khái niệm phân giải các chất trong tế bào.
+ Quá trình phân giải có ý nghĩa gì đối với tế bào sinh vật?
+ Quá trình phân giải diễn ra theo những con đường nào?
Trang 12
- Phân giải là quá trình phá vỡ các liên kết trong các phân tử
sinh học
để tạo ra các phân tử nhỏ hơn, đồng thời giải phóng năng lượng.
- Quá trình phân giải đường diễn ra theo 3 con đường:
+ Hô hấp tế bào (hô hấp hiếu khí)
+ Hô hấp kị khí
+ Lên men
1. Khái niệm phân giải các chất và các con đường phân giải
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
I. PHÂN GIẢI CÁC CHẤT VÀ GIẢI PHÓNG NĂNG
LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Trang 13
NHIỆM VỤ 1
TÌM HIỂU VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO
Hoạt động nhóm 4 – 6 học sinh
Đọc thông tin SGK trang 85 – 87
Quan sát Hình 14.1, 14.2, 14.3
Hoàn thành phiếu học tập
Trang 14
THẢO LUẬN NHÓM – KĨ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN
MỖI NHÓM THỰC HIỆN:
Mỗi cá nhân
đọc thông tin và
quan sát hình.
Viết ý kiến
của mình vào
một phần của
tờ giấy.
Cả nhóm trao đổi
và thống nhất
nội dung.
Hoàn thành
phiếu học tập
chung.
Trang 15
1. Hô hấp tế bào là gì? Nêu ý nghĩa của hô hấp tế bào.
Viết phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào.
2. Hoàn thành bảng sau về các giai đoạn hô hấp tế bào:
Nội dung: Tìm hiểu hô hấp tế bào
Nội dung /
tiêu chí
Đường phân
Giai đoạn oxi hóa
pyruvic acid và
chu trình Krebs
Chuỗi truyền
electron
3. Quan sát hình 11.7 SGK, nhận xét năng lượng được
tạo ra ở mỗi giai đoạn trong hô hấp tế bào.
4. Nêu vai trò của oxygen trong chuỗi truyền electron.
Nơi xảy ra
3 phút: Đọc SGK
và quan sát hình
8 - 1 0
PHÚT
5 phút: Thảo luận
2 phút: Hoàn thành
phiếu học tập
Phương trình
tổng quát
Sản phẩm
Diễn biến
Nguyên liệu
Trang 17
Tế bào chất Chất nền ti thể Màng trong
ti thể
Glucose,
NAD*
, ADP
Pyruvate, CoA,
NAD*
, FAD
NADH, FADH2,
O2, ADP
Glucose -> 2 pyruvate
+ NADH + ATP
Pyruvate → Acetyl-CoA
→ chu trình Krebs
2 pyruvate,
2 ATP, 2 NADH
CO2, NADH,
FADH2, ATP
Truyền electron
tạo gradient H*
+ tổng hợp ATP
H2O và
nhiều ATP
C6H12O6 ->
2 C3H4O3 +
2 ATP + 2 NADH
2 C3H4O3 + 02
CO2 + NADH +
FADH2 + ATP
NADH, FADH2 + O2
-> H2O + ATP
HÔ HẤP TẾ BÀO LÀ GÌ? NÊU Ý NGHĨA
CỦA HÔ HẤP TẾ BÀO. VIẾT PHƯƠNG
TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA QUÁ TRÌNH
HÔ HẤP TẾ BÀO.
HOÀN THÀNH BẢNG SAU VỀ CÁC GIAI ĐOẠN
HÔ HẤP TẾ BÀO:
Là quá trình phân giải hoàn toàn glucose
thành CO2 và H2O, có sự tham gia của O
đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng
ATP.
Ý nghĩa: Cung cấp năng lượng (ATP)
cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Phương trình tổng quát:
C6H12O6 + 602 → 6CO2 + 6H₂O
+ ATP + nhiệt năng
Trang 18
Quan sát hình 11.7 SGK, nhận xét
năng lượng được tạo ra ở mỗi giai
đoạn trong hô hấp tế bào.
• Đường phân: tạo ít ATP (2 ATP).
• Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid
và chu trình Krebs: tạo một lượng
ATP nhỏ, đồng thời tạo nhiều
NADH và FADH2.
• Chuỗi truyện electron:
tạo nhiều ATP nhất.
• Phần lớn năng lượng của hô hấp tế bào
được tạo ra ở chuỗi truyền electron.
• Nhờ có oxygen, dòng electron
được duy trì và ATP được tổng hợp.
Oxygen kết hợp với electron và H
để tạo thành nước.
• Oxygen là chất nhận electron
cuối cùng trong chuỗi truyền electron.
Nêu vai trò của oxygen trong
chuỗi truyên electron.
CÂU 4
Affichage des 18 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !