Giáo án Tích hợp năng lực số (Toán 2) - Bài 55. Đề xin mét, mét, ki lô mét

UN
Uni24h
0 téléchargements
12
0

Contenu du document

Page 1

Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/… CHỦ ĐỀ 11 : ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. TIỀN VIỆT NAM BÀI 55 : ĐỀ-XI-MÉT. MÉT. KI-LÔ-MÉT (3 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét, ki lô mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học - Ước lượng được một số độ dài theo các đơn vị đã học 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận Năng lực riêng: - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy - Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề Năng lực số: - 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. - 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. - 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số 1

Page 2

- Phát triển tư duy toán cho học sinh II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Bộ đồ dùng Toán học 2, thước mét - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS TIẾT 1: ĐỀ XI MÉT. MÉT I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét) thực hiện được việc chuyển đổi và ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để 1.1.CB1b: phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong - HS xem video HS tìm video được thông 1. Đề-xi-mét tin thông - GV cho HS: Quan sát hình ảnh thước và bút chì, qua việc rồi yêu cầu HS xác định độ dài của bút chì. Sau câu - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả quan sát, trả lời của HS, GV nhắc lại: “Bút chì dài 10 xăng-ti- lời câu hỏi. truy cập nội mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” dung số - GV cần nhấn mạnh các ý sau: trong video. + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài; - HS nghe GV giới thiệu + Đề-xi-mét viết tắt là dm; 2

Page 3

+ 1 dm = 10cm; 10 cm = 1 dm. - Trong sách đưa ra hình ảnh bạn Mai đang ướm gang tay vừa vặn lên bút chì dài 1 đề-xi-mét để gợi ý cho nhận định: “Gang tay của HS lớp 2 khoảng 1 đề- xi-mét.” Nhận định này giúp ích cho các em trong việc ước lượng sau này. Vì vậy, GV nên chuẩn bị bút chì hay một vật gì đó có độ dài đúng 1 đề-xi-mét, rồi cho HS ướm thử gang tay lên vật đó để dẫn đến nhận định: “Gang tay của em dài khoảng l đề-xi-mét” 2. Mét - Biểu tượng 1 mét được giới thiệu thông qua hình ảnh 1 sải tay của Việt, 10 đoạn 1 đề-xi-mét (mỗi đoạn bằng 1 gang tay của Mai) kết hợp với chiếc - HS lắng nghe thước 1 m đã chuẩn bị. Vì vậy, GV cần chuẩn bị thước 1 mét có vạch chia (có vạch chia đến từng xăng-ti-mét là tốt nhất) và dài đúng 1 mét để giới thiệu cho HS, GV nên cho HS quan sát trực quan các vạch chia trên thước để HS thấy được rằng: “l mét bằng 10 để-xi-mét và bằng 100 xăng-ti-mét” - GV cần nhắn mạnh các ý sau: + Mét là một đơn vị đo độ dài; + Mét viết tắt là m; + 1m= 10 dm; 1 m= 100 cm; 10 dm = 1 m; 100 cm = 1 m. - Đến phần ước lượng, GV nên cho HS đang sải tay ướm thử vào cây thước 1 mét đã chuẩn bị để dẫn đến nhận định: “Sải tay của em dài khoảng 1 mét” - Lưu ý: + Gang tay và sải tay của HS không đều nhau, vì vậy GV cũng nên “khéo” chọn HS để gang tay của HS đó 3

Page 4

không sai lệch nhiều so với 1 để-xi- mét và sải tay không sai lệch nhiều so với 1 mét. + Chữ “khoảng” trong các câu nói “gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét” và “sải tay của em dài khoảng 1 mét” rất quan trọng. Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng), một từ các em sẽ phải sử dụng khi ước lượng. Vì vậy, GV nên nhấn mạnh khi nói. - Dưới sự hướng dẫn của GV, HS đại diện sử dụng điện thoại thông minh, chạm vào biểu tượng micro 6.2.CB1: và thực hiện được các thao tác cơ bản với các công - HS lên bảng tham gia Thực hiện cụ AI bằng cách dùng giọng nói hỏi Trợ lý ảo: "Trợ được các lý ơi, 1 mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?". Cả lớp thao tác cơ cùng lắng nghe AI trả lời "1 mét bằng 100 xăng-ti- bản với các mét" để xác nhận lại kiến thức một cách thú vị. công cụ AI. II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Nhắc lại khung kiến thức, yêu cầu HS quan sát mẫu Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm đôi - HS trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn - Các HS khác chú ý lắng nghe, thành BT1 nhận xét. - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng - HS nhận biết, nghe GV kết nhóm. luận - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả 4

Page 5

trước lớp. - HS trả lời lại kiến thức đã học - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những - HS ghi đáp án vào bảng nhóm có đáp án đúng. nhóm. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 - HS trình bày kết quả Bước 1: Hoạt động cả lớp a. - GV yêu cầu HS: Quan sát ước lượng chiều dài của 1 dm = 10 cm ; 4 dm = 40 cm một số vật: bàn học, bút chì, phòng học 1 m = 10 dm ; 5 m = 50 dm - GV có thể gợi ý HS sắp xếp các đồ vật có chiều dài 1 m = 200 cm ; 3 m = 300 cm từ nhỏ tới lớn từ đó nối tương ứng với độ dài mà đề d. 30 cm = 3 dm ; 50 cm = 5 bài đã cho dm Bước 2: Hoạt động cá nhân 40 dm = 4 m ; 20 dm = 2 m - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau - HS lắng nghe GV nhận xét. đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu - HS xung phong, đứng dậy trả sai) lời trước lớp, lắng nghe bạn - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe nhận xét. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 + Bàn học của Mai dài: 10 dm Bước 1: Hoạt động cả lớp + Cái bút chì dài: 10 cm - GV gợi ý HS cách làm: + Phòng học lớp Mai dài: 10 + HS ước lượng chiều dài của bảng (2 m) m + Đổi 3 đáp án của 3 bạn theo cùng một đơn vị đo (ra cm) để dễ so sánh Bước 1: Hoạt động nhóm - HS bàn luận đáp án theo nhóm - Đại diện một số nhóm trả lời, một số nhóm khác trả - Bảng dài khoảng 2 sải tay của lời , nhận xét Việt tức là khoảng 2 mét - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. - Bạn nữ và rô bốt nói đúng TIẾT 2: LUYỆN TẬP 5

Page 6

LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét, mét); ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữ các đơn vị đo độ dài, cũng như so sánh các độ dài. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát mẫu - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - HS làm tương tự như Bài tập 1 phần Hoạt động - HS hoàn thành bài tập dưới sự Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm đôi hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn - HS trao đổi đáp án và nhận thành BT1 xét chéo. - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng - HS giơ tay phát biểu, trả lời: nhóm. 5 dm + 8 dm = 13 dm - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả 65 m – 30 m = 35 m trước lớp. 26 dm + 45 dm = 71 dm - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những 51 m – 16 m = 35 m nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS thảo luận cặp đôi hoàn - GV yêu cầu HS: Quan sát hình, hỏi HS cách làm thành bài tập: bài tập này - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi đề. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và - HS chú ý lắng nghe để biết chốt đáp án. cách lập. - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - HS dưới sự hướng dẫn của - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả GV, thảo luận nhóm đôi và tìm lời đúng. ra đáp án. 6

Page 7

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 - HS giơ tay trình bày đáp án: Bước 1: Hoạt động cả lớp + Tới cầu trượt Rô bốt cần qua - GV yêu cầu HS: Đọc đề bài, yêu cầu HS làm theo 30 m nhóm + Tới bập bênh rô bốt cần qua Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi 45 m (30 m + 15 m = 45 m) - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - HS thực hiện dưới sự hướng - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. dẫn của GV. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - HS suy nghĩ theo nhóm và - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên làm bài ra nháp. dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS - HS giơ tay phát biểu, trình làm bài chưa đúng. bày câu trả lời VẬN DỤNG – Trò chơi – Cầu trượt a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức b. Cách thức tiến hành: - Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về thực hiện - HS nghe GV hướng dẫn cách việc chuyển đổi giữa các đơn vị do độ dài (đổi xuôi) chơi: - Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 con xúc xắc, mỗi người một + Chơi theo nhóm người chơi 1 quân cờ (hoặc vật đại diện cho người + Người chơi bắt đầu từ ô xuất chơi) phát. Khi đến lượt, người chơi - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS chơi thử gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: Người chơi đầu tiên trên xúc xắc rồi di chuyển số ô gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc có 4 chấm bằng số chấm đó. Nêu số thích thì từ ô xuất phát đi chuyển 4 ô, đến ô có “1 dm = ? hợp với [?] ở ô đi đến, nếu nêu cm”; người chơi nêu đúng số thích hợp với đấu “?” sai số thì phải quay về ô xuất thì được tạm dừng lại tại ô này. Sau đó đến lượt phát trước đó. Khi đến chân người khác chơi. Trò chơi kết thúc khi có người về cầu thang, em leo lên. Khi đến đích. đỉnh cầu trượt, em trượt xuống. + Nếu người chơi nêu sai kết quả tại ô đi đến thì phải + Trò chơi kết thúc khi có trở lại ô xuất phát trước đó. Chẳng hạn xuất phát từ ô 7

Page 8

“1 dm = ? cm” và đến ô “4 dm = ? cm” mà nêu sai số người về ĐÍCH thì phải quay lại ô “1 dm = ? cm” + Nếu người chơi đến ô có chân cầu thang, chẳng hạn ô ghi “l m = ? dm” Thì được lên ô ở đầu cầu thang ghi “5 m = ? dm”; nêu “5 m = 50 dm” và tạm dừng lại tại ô này. Còn nếu người chơi đến ô có đỉnh trên của cầu trượt, chẳng hạn ô ghi “5 dm = ? cn? thì bị trượt xuống ô ghi “7 dm = ? cm” ở chân cầu trượt và tạm dừng lại tại ô này. Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học). TIẾT 3: KI-LÔ-MÉT I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: HS nhận biết được đơn vị đo độ dài ki- lô-mét; thực hiện được tính toán và ước lượng các số đã học trong một số trường hợp đơn giản b. Cách thức tiến hành: - Khác với các đơn vị đo là để-xi-mét và mét, đơn vị ki-lô-mét (km) không đưa được biểu tượng thật của - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả 1 km vào trang sách. Vì vậy, sách đưa vào tranh vẽ lời câu hỏi. một con đường nhìn từ phía xa cùng với một đoàn tàu chạy song song. Khoảng cách giữa hai cột cây số là biểu tượng cho độ dài 1 km. Hình ảnh đoàn tàu bên cạnh con đường có thể giúp HS tưởng tượng khoảng cách 1 km còn dài hơn cả một đoàn tàu. Khoảng cách 1 km trong thực tế chính là khoảng cách từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo. - Để tiếp cận khám phá này, GV có thể đặt vấn đề để giới thiệu đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. Chẳng hạn: “Để đo những khoảng cách lớn, trong thực tế, người 8

Page 9

ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô- mét”. - Tiếp đến, GV có thể cho HS quan sát tranh rồi so sánh chiểu dài của đoàn tàu với 1 km (khoảng cách giữa hai cột cây số) để HS bước đầu nắm được biểu tượng 1 km. - GV cần nhấn mạnh nội dung (như SGK): + Ki-lô- mét là một đơn vị đo độ dài; - HS nghe GV giới thiệu + Ki-lô-mét viết tắt là km; - Các HS khác chú ý lắng nghe, + 1km = 1 000 m; 1 000 m = 1 km; nhận xét. + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1 - HS nhận biết, nghe GV kết km. luận - GV có thể giới thiệu để HS biết về cột cây số (một trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết được đoạn đường mình đã đi qua hoặc sắp đi qua). - GV hướng dẫn HS mở ứng dụng Bản đồ số (Google Maps) giải thích để học sinh nhớ lại được - HS thực hiện 2.1.CB1a: các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng Lựa chọn ngày: "Hệ thống Trí tuệ nhân tạo trên bản đồ có thể được các tự động đo lường, tính toán và cho chúng ta biết công nghệ khoảng cách chính xác từ Hà Nội đến quê hương của số đơn giản các em là bao nhiêu ki-lô-mét mà con người không để tương cần phải dùng thước đo trực tiếp ngoài đường". tác. II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Giúp HS chuyển đổi đơn vị đo độ dài từ ki-lô-mét 9

Page 10

sang mét và ngược lại; ước lượng khoảng cách thực tế trong một số trường hợp đơn giản. - Câu a: HS củng cố lại 1 km bằng bao nhiêu mét và bao nhiêu mét bằng 1 km. - Câu b: Ước lượng khoảng cách từ nhà Mai (nhân vật trong sách) đến trường. - Lưu ý: + Chỉ yêu cầu HS đổi 1 km = 1 000 m và 1 000 m = 1 km. + GV có thể yêu cầu HS ước lượng khoảng cách thực tế từ trường học đến một địa điểm nào đó bằng - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp cách gợi ý: “Từ trường học đến địa điểm A án vào bảng nhóm. khoảng ... km, vậy từ trường học đến địa điểm B - HS trình bày kết quả khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?” Địa điểm A và địa - HS lắng nghe GV nhận xét. điểm B được nhắc đến trong câu nói trước là địa điểm thực tế, GV chọn lựa dựa vào vị trí của trường mình. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS mẫu, giúp HS ôn tập về phép tính cộng trừ trong phạm vi 100 Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS: Bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT2 - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - GV cho HS: Thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng - HS xung phong, đứng dậy trả nhóm. lời trước lớp, lắng nghe bạn - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết nhận xét, bổ sung. quả trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét. - GV có thể đưa thêm các ví dụ để HS ôn tập - HS đưa ra câu trả lời trước lớp 10

Page 11

Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3  8 km + 9 km = 17 km Bước 1: Hoạt động cả lớp  32 km – 14 km = 18 km - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, - HS so sánh các số đo độ dài tìm ra đáp án. với cùng đơn vị (km) rồi trả lời - GV giới thiệu: Số liệu trong bài là số liệu thực tế độ các câu hỏi dài đoạn đường bộ tính từ Hà Nội đến Hà Nam, Thái Kết quả: Bình, Cao Bằng và Lạng Sơn giúp HS biết được một a. Cao Bằng xa Hà Nội nhất, trường hợp khoảng cách trong thực tế cần sử dụng Hà Nam gần Hà Nội nhất đơn vị đo ki-lô-mét b. Các tỉnh: Thái Bình, Cao Bước 2: Hoạt động cá nhân – nhóm đôi Bằng, Lạng Sơn có đường bộ - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn đến Hà Nội dài hơn 100 km thành BT3 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV có thể tìm hiểu khoảng cách từ địa phương mình đến HN; giới thiệu cho HS rồi đặt thêm một số câu hỏi sao sánh tương tự Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 - HS đọc đề bài Bái 4: Yêu cầu HS thực hiện tính toán với số đo độ - HS thực hiện tính toán dài - Lấy ý tưởng tử câu chuyện “Cóc kiện Trời”, bài tập Bài giải: đưa vào tình huống “Cóc rủ các bạn lên Thiên Đình a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để kiện Trời làm mưa cứu muôn loài”. Nhiệm vụ của gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 HS là phải tỉnh quãng đường cóc phải đi để gặp được (km) các bạn đồng hành của mình. b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc - HS quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi trả lời các cần đi số ki-lô-mét để gập ong câu hỏi của bài toán. Có thể yêu cầu HS giải và trình mật và cáo là: 36 + 46 = 82 bày bài giải của bài toán có lời văn (mỗi câu a, b là 11

Page 12

một bài toán đơn), (km) - Nếu có điều kiện, GV nên kể vần tắt câu chuyện để Đáp số: a) 64 km; dẫn đắt vào bài tập tự nhiên và hấp dẫn hoặc có thể b) 82 km. cho HS nghe kể chuyện hoặc xem video về câu chuyện “Cóc kiện Trời” Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như đã nêu ở đầu tiết học). * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài vừa học + Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT - HS ghi nhớ + Đọc trước Bài 56: Giới thiệu tiền tệ Việt Nam - HS hoàn thành công việc 12

Affichage des 12 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !