Giáo án Tích hợp năng lực số (Toán 3) - Bài 50. So sánh số tròn trăm, tròn chục

UN
Uni24h
0 téléchargements
8
0

Contenu du document

Page 1

Ngày soạn: …/…/… Ngày dạy: …/…/… BÀI 50: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết và so sánh được các số tròn trăm và tròn chục - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tím số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có 4 số 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận Năng lực riêng: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết số dựa vào hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học - Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề Năng lực số: - 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. - 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. - 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh 1

Page 2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Các mô hình dạy học số có ba chữ số (ở các bài trước) - Có thể chuẩn bị một số hình ảnh phóng to trong SGK - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NLS TIẾT 1: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS biết cách so sánh các số tròn trăm tròn chục; nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số, tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có 4 số b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài - HS xem video 1.1.CB1b: dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video HS tìm - Đầu tiên, GV có thể cùng HS nhắc lại kiến thức về việc so được sánh các số tròn chục trong phạm vi 100 đã học trong thông tin chương trình lớp 1. thông qua - Tiếp theo, GV gắn các nhóm hình vuông biểu diễn các số việc quan tròn trắm lên bảng, yêu cầu HS viết số tròn trăm tương ứng sát, truy với mỗi nhóm hình và từ đó so sánh các số tròn trăm bằng cập nội cách đếm số ô vuông. dung số + GV làm một số ví dụ cho HS thực hành viết số và so sánh - HS lắng nghe, suy nghĩ, trong trên bảng con. 2

Page 3

+ GV gợi mở để HS đi tới kết luận: Số tròn trăm nào có số trả lời câu hỏi. video. trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Số tròn trăm nào có số trăm - HS nghe GV giới thiệu bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì - HS nhận biết, nghe GV bằng nhau. kết luận - Sau đó, GV gắn các nhóm hình vuông lẫn hình chữ nhật biểu điễn các số tròn chục lên bảng, yêu cầu HS viết các số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm hình và từ đó so sánh các số tròn chục đã cho. + GV cần tạo các số tròn chục theo các trường hợp: Cùng số trăm, khác số chục (chỉ cần so sánh số chục); khác số trăm, cùng số chục (chỉ cần so sánh số trăm). Nói tóm lại, khi so sánh hai số tròn chục, ta so sánh lần lượt số trăm rồi đến số chục. + GV lấy một số ví dụ cho HS thực hành viết số và so sánh trên bảng con. - Để kiểm chứng lại quy tắc vừa học một cách thú vị, dưới sự hướng dẫn của GV, một HS đại diện cầm thiết bị thông 6.2.CB1b: minh, chạm vào biểu tượng micro và thực hiện được các thao Thực hiện tác cơ bản trên các công cụ AI bằng cách hỏi trợ lý ảo: "Trợ được các lý ơi, 300 và 500 số nào lớn hơn?". Cả lớp cùng nghe AI đọc thao tác cơ kết quả "500 lớn hơn 300" để đối chiếu với bài học. bản với - Cuối cùng, GV cùng HS nhắc lại cách so sánh các số tròn các công trăm, tròn chục vừa học. cụ AI. II. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp 3

Page 4

- GV yêu cầu HS: Quan sát nhanh đề bài - HS trả lời câu hỏi: - GV gọi 1 HS bất kì lên bảng làm bài Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài - GV cho HS cả lớp suy nghĩ trả lời vào bảng - Các HS khác chú ý lắng - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi có đáp án nghe, nhận xét. đúng. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS: Suy nghĩ nhanh, tìm ra - HS suy nghĩ, tìm ra câu đáp án. trả lời Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS xung phong, đứng - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi dậy trả lời trước lớp, lắng HS đứng tại chỗ trả lời. nghe bạn nhận xét, bổ - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) sung. - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp - HS thảo luận cặp đôi, án. ghi đáp án vào bảng Bước 2: Hoạt động nhóm đôi nhóm. - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả - HS trình bày kết quả lời câu hỏi - GV chiếu bài tập lên màn hình tương tác thông minh. Lần 2.1.CB1a: lượt HS dùng ngón tay kéo thả các thẻ dấu >, <, = ghép vào Lựa chọn đúng vị trí ô trống giữa những chú ong mang số. - HS lắng nghe GV nhận được các - GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. xét. công nghệ - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. số đơn giản để 4

Page 5

- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi. tương tác. - GV mời đại diện 3 HS trình bày. - GV yêu cầu HS: Nêu nhận xét và chốt đáp án. - HS suy nghĩ, tìm ra câu Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 trả lời Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS xung phong, đứng - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS: Suy nghĩ nhanh, tìm ra dậy trả lời trước lớp, lắng đáp án. nghe bạn nhận xét, bổ Bước 2: Hoạt động nhóm đôi sung. - GV cho HS: Vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. TIẾT 2: LUYỆN TẬP LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS biết cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục; biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại, tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có 4 số. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS: Đọc đề, quan sát các phép so sánh và hướng dẫn HS làm bài. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS: Suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - HS quan sát, chú ý lắng - GV cho HS: Hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án nghe. của mình và kiểm tra chéo. - HS hoàn thành bài tập - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. dưới sự hướng dẫn của 5

Page 6

Nhiệm vụ 2-3: Hoàn thành BT2/BT3 GV. Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS trao đổi đáp án và - GV yêu cầu HS quan sát đề bài nhận xét chéo. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - HS giơ tay phát biểu, trả - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp lời: án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT 4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu slide lên màn hình và yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa - HS chú ý lắng nghe để đúng. biết cách lập. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - HS dưới sự hướng dẫn - Bài tập củng cố kĩ năng áp dụng kiến thức về nặng hơn, nhẹ của GV, thảo luận nhóm hơn và so sánh các số tròn chục để giải quyết bài toán logic đôi và tìm ra đáp án. - Gv gợi ý HS: Quan sát hình vẽ hai chiếc cân thăng bằng - HS giơ tay trình bày đáp và tìm ra mối quan hệ (so sánh) cân nặng của các bạn gấu. án Chẳng hạn: - HS thực hiện dưới sự + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu trắng hướng dẫn của GV. + Từ hình thứ hai ta có gấu trắng nhẹ hơn gấu nâu - HS suy nghĩ và làm bài + Như vậy ta có các bạn gấu theo cân nặng tăng dần là: gấu ra nháp. xám, gấu trắng và gấu nâu - Thảo luận cặp đôi, chỉnh 6

Page 7

- GV gợi ý HS: Dựa vào cân nặng của các bạn gấu được sửa cho nhau. cho trong đề bài để tìm cân nặng của mỗi bạn. Ta sẽ tìm được cân nặng của các bạn gấu xám, gấu trắng và gấu nâu lần lượt là 400 kg, 480 kg, 540 kg VẬN DỤNG - HS quan sát, lắng nghe a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hoàn thiện bài tập và hiểu yêu cầu đề bài. b. Cách thức tiến hành: - HS trao đổi, thảo luận Bài tập: Viết các số 340, 430, 230, 320 theo thứ tự: nhóm tìm ra đáp án. a. Từ bé đến lớn:.... - HS giơ tay phát biểu, đại b. Từ lớn đến bé:..... diện một vài HS trình bày Bước 1: Hoạt động cả lớp câu trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát đề bài trên slide và làm cá nhân - HS lắng nghe, rút kinh Bước 2: Hoạt động cá nhân nghiệm. - HS lên bảng ghi đáp án a. Từ bé đến lớn: 230, 320, 330, 430 b. Từ lớn đến bé: 430, 330, 320, 230 * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài vừa học + Hoàn thành nốt bài tập trong SGK và SBT - HS ghi nhớ + Đọc trước Bài 51: Số có ba chữ số - HS hoàn thành công việc 7

Affichage des 7 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !