Page 1
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 14: GIỚI THIỆU VỀ THỦY SẢN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Trình bày được vai trò của thủy sản. - Nhận biết được một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao ở nước ta. 2. Năng lực Năng lực chung: - Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của thủy sản, một số loại thủy sản có giá trị cao ở nước ta. - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ nhận thức được vai trò của việc nuôi thuỷ sản để tạo thực phẩm sạch, an toàn cung cấp cho xã hội; nhận biết được một số loài thuỷ sản quan trọng, có giá trị kinh tế cao hiện nay được nuôi ở nước ta, - Giao tiếp công nghệ sử dụng một số thuật ngữ về nuôi thuỷ sản để trình bày vai trò của ngành nuôi thuỷ sản đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam, - Đánh giá công nghệ nhận xét, đánh giá hành động hợp lí trong hoạt động của ngành môi thuỷ sản trong nền kinh tế. Đánh giá được một số đối tượng thuỷ sản nuôi có giá trị kinh tế cao của Việt Nam. Năng lực số (NLS): - [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm dữ liệu trên Internet để xác minh giống vật nuôi. 1
Page 2
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra và thực hiện được cách tạo/chỉnh sửa nội dung số (sơ đồ tư duy, bảng tính) trên phần mềm thông dụng. - [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ số để hợp tác, chia sẻ sản phẩm học tập. - [6.1.TC1b]: Diễn giải được các khái niệm cơ bản về ứng dụng công nghệ cao (AI, IoT) trong chuồng trại hiện đại. 3. Phẩm chất - Nhận thức được vai trò thiết yếu của thủy sản đối với con người và nền kinh tế. - Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi thủy sản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, KHBD. - Các tranh giáo khoa của bài Giới thiệu về thủy sản. - Máy tính, máy chiếu - Kink Padlet/Google Drive nộp bài. - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến thủy sản. - Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet (nếu có điều kiện), cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc tra cứu web. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Page 3
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một số động vật thủy sản có giá trị kinh tế ở nước ta hiện nay. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS dựa vào các kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình. Một số động vật thủy sản có giá trị kinh tế ở nước ta hiện nay như tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng, tôm hùm, cá ba sa, cá tra, cá tầm, cá song, cá hồi, ba ba.... - HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài học: Động vật thủy sản rất đa dạng và phong phú. Vậy chúng có vai trò gì đối với đời sống con người? Cần phải làm gì để khai thác và bảo vệ hiệu quả nguồn lợi thủy sản. Để tìm hiểu những vấn đề này, chúng ta sẽ đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 14: Giới thiệu về thủy sản. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của thủy sản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò của thủy sản. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của thủy sản. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của thủy sản [1.1.TC1b]: tập - Vai trò của thủy sản: Tìm kiếm - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 14.1, + Hình 14.1a: Cung cấp nguồn thông tin đọc thông tin mục I SGK tr.70 và trả lời câu thực phẩm có hàm lượng dinh trên môi hỏi: Nêu vai trò của thủy sản tương ứng với dưỡng cao cho con người. trường số. mỗi ảnh trong hình. 3
Page 4
+ Hình 14.1b: Làm cảnh. + Hình 14.1c: Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu. + Hình 14.1d: Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi. - GV yêu cầu HS thực hiện tìm kiếm nhanh + Ngoài ra, thủy sản còn tạo trên Internet với từ khóa "kim ngạch xuất thêm công việc cho người lao khẩu thủy sản Việt Nam" để tìm số liệu động, đáp ứng nhu cầu vui chơi, minh chứng cho vai trò xuất khẩu. giải trí của con người. Các hoạt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập động thủy sản trên biển góp phần - HS đọc SGK, quan sát Hình 14.1và trả lời khẳng định chủ quyền và toàn câu hỏi. vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về vai trò của thủy sản. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao, mang lại nguồn thu nhập lớn cho người nuôi trồng. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tên một loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. d. Tổ chức hoạt động: 4
Page 5
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Một số loại thủy sản có giá trị [6.2.TC1a]: học tập kinh tế cao Tối ưu hóa - GV dẫn dắt: Việt Nam có bờ biển dài 3 - Một số loài thủy sản có giá trị việc sử dụng 260 km, vùng nội thủy và lãnh hải rộng, kinh tế cao của Việt Nam: AI để đạt hiệu có nhiều loại thủy sản có giá trị kinh tế + Hình 14.2a: Cá lăng quả cao hơn. cao, mang lại nguồn thu nhập lớn cho + Hình 14.2b: Cá song người nuôi trồng. + Hình 14.2c: Tôm thẻ chân trắng - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 14.2 + Hình 14.2d: Cua biển SGK tr.71 và trả lời câu hỏi: Quan sát + Hình 14.2e: Tôm hùm Hình 14.2 và sử dụng các từ sau đây: + Hình 14.2g: Cá tra. tôm thẻ chân trắng, cá tra, cá song, cá lăng, cua biển, tôm hùm để ghép tên các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao của Việt Nam vào từng ảnh cho phù hợp. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: + Em đã được biết về những loại thủy sản có giá trị kinh tế cao qua phương tiện nào? + Em đã được ăn những món ăn nào chế biến từ những loại thủy sản này? - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ sung SGK tr.71. - GV đặt vấn đề: "Nếu gặp một loài lạ ngoài chợ, làm sao em biết tên nó?" - GV giới thiệu HS: Sử dụng công cụ AI 5
Page 6
(Google Lens hoặc Bixby Vision) trên điện thoại, quét hình ảnh để phần mềm tự động nhận diện và cung cấp thông tin chi tiết về loài (Tên khoa học, môi trường sống). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 14.2 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về tên một loại thủy sản có giá trị kinh tế cao. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và ý nghĩa của những hoạt động đó. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Khi thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 6
Page 7
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III - Những hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn SGK tr.71. 72 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: lợi thủy sản: Hãy nêu những hoạt động khai thác và bảo vệ + Hoạt động thả tôm, thả cá giống, trồng san nguồn lợi thủy sản mà em biết. Ý nghĩa của hô tái tạo nguồn lợi thủy sản. các hoạt động đó là gì? + Không dùng đăng chắn khai thác cá trên - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và sông, xây dựng đường dẫn để cá vượt đập thực hiện nhiệm vụ: Nêu những việc nên làm, thủy điện bảo vệ đường di cư của các loài những việc không nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy sản. thủy sản. + Bảo vệ rừng ngập mặn, phát triển các khu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bảo tồn biển, các khu bảo tồn nội địa. - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. + Bảo vệ môi trường sống của các loài thủy - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần sản: không xả thải chất độc hại vào môi thiết. trường tự nhiên. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Ý nghĩa của những hoạt động này: luận + Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về những cho người lao động. hoạt động khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản + Đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng và ý nghĩa của những hoạt động đó. trong nước và xuất khẩu. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. + Giúp ngư dân bám biển, phát triển kinh tế Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm biển, bảo vệ chủ quyền biển đảo. vụ học tập - Những việc nên làm, những việc không GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, nên làm để bảo vệ nguồn lợi thủy sản: chuyển sang nội dung mới. Những việc Những việc không nên nên làm làm - Không xả - Xả trực tiếp nước thải rác, nước thải ra biển. ra biển gây ô - Dùng mìn, dùng điện để nhiễm nguồn đánh bắt thủy sản. nước. - Làm ngơ đi qua khi gặp 7
Page 8
- Hạn chế hành vi đánh bắt mang đánh bắt ở khu tính hủy diệt, trái pháp vực gần bờ, luật. đặc biệt là vào mùa sinh sản; mở rộng vùng khai thác xa bờ. - Báo ngay cho cơ quan chức năng khi có hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt. - Tuyên truyền để mọi người cùng nhau đánh bắt xa bờ, bảo vệ nguồn hải sản gần bờ. Hoạt động 4: Tìm hiểu về bảo vệ môi trường nuôi thủy sản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được tại sao cần thiết phải bảo vệ môi trường nuôi thủy sản, có thêm niềm yêu thích đối với các loài thủy sản. Từ đó, có hứng thú trong việc tìm hiểu, khám phá về các biện pháp cần thiết để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, xóa bỏ suy nghĩ khai thác hủy diệt. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở những biện pháp để bảo vệ môi trường nuôi thủy sản. d. Tổ chức hoạt động: 8
Page 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản - GV dẫn dắt: Bảo vệ môi trường thủy sản là - Để nâng cao hiệu quả bảo vệ môi một trong những yếu tố quyết định chất lượng trường nuôi thủy sản, cần tiến hành đồng thủy sản và hiệu quả kinh tế trong nuôi thủy bộ các biện pháp: sản. + Quản lí tốt chất thải, nước thải, đảm - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV SGK bảo không gây ô nhiễm môi trường, lây tr.72 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để nâng lan dịch bệnh. cao hiệu quả bảo vệ môi trường nuôi thủy sản, + Thực hiện tốt các biện pháp quản lí, cần tiến hành đồng bộ các biện pháp nào? chăm sóc ao nuôi, đặc biệt là phòng - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Hãy đề xuất chống dịch bệnh. những việc nên làm và không nên làm để bảo + Khuyến khích các hộ nuôi trồng thủy vệ môi trường nuôi thủy sản ở gia đình, địa sản tăng cường áp dụng các biện pháp phương em. tiến bộ kĩ thuật, ứng dụng công nghệ cao - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: trong nuôi trồng thủy sản thâm canh. + Theo em, thành lập khu bảo tồn biển để làm + Hạn chế sử dụng kháng sinh, hóa chất. gì? + Khuyến khích sử dụng các loại chế + Em có biết khu bảo tồn rùa biển ở đâu phẩm sinh học chăm sóc thủy sản và xử lí không? môi trường. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Thường xuyên tuyên truyền, vận động - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. người dân nâng cao ý thức trong việc bảo - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần vệ môi trường nuôi thủy sản. thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về những biện pháp để bảo vệ môi trường nuôi thủy sản. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm 9
Page 10
vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc chơi trò chơi. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Phần tham gia trò chơi của HS. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi “Ai hiểu biết hơn?” Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai hiểu biết hơn?. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về biển, các loài thủy sản, kinh nghiệm, hoạt động khai thác thủy sản,... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời - GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Các câu ca dao, tục ngữ nói về biển, các loài thủy sản, kinh nghiệm, hoạt động khai thác thủy sản,...: - Buông câu thả lưới cho dài Họa may kiếm được con cá biển ngoài lần vô. - Ra khơi bữa có bữa không Lạy trời đừng để tố giông cho mình. - Làng tôi nghề biển nghề sông Những hôm trời lặng cá trong cá ngoài Cá thu cho chí cá khoai Còn như cá lẹp, cá mai đã nhiều. - Chớp phía Đông, hồng phía Tây Ghe câu lên bãi ba ngày nằm chơi. - Thuận buồm xuôi gió thì đi 10
Page 11
Mặt nặng như chì ở lại nuôi con. - Biển thì nghề, quê thì ruộng . - Cơm làm ruộng, cá làm nghề . - Ruộng năng canh, biển năng hành . - Muốn ăn cá phải đắp phai. - Leo cây dò cá . - Con theo mạ, cá theo nước. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Đâu không phải vai trò của thủy sản? A. Cung cấp thực phẩm cho con người. B. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. C. Cung cấp môi trường sống trong lành cho con người. D. Tạo thêm công việc cho người lao động. Câu 2. Sản phẩm nào sau đây không được chế biến từ thủy sản? A. Ruốc cá hồi. B. Xúc xích. C. Cá thu đóng hộp. D. Tôm nõn. Câu 3. Vì sao nói nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nuôi thủy sản? A. Nước ta có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn B. Nước ta có nhiều giống thủy sản mới, lạ. C. Nước ta có diện tích trồng lúa bao phủ khắp cả nước D. Người dân nước ta cần cù, chịu khó, ham học hỏi 11
Page 12
Câu 4. Bộ phận nào trên cơ thể của cá không được sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi? A. Vây cá B. Vảy cá C. Nội tạng cá D. Thịt cá Câu 5. Collagen được sản xuất từ nguyên liệu nào? A. Xương cá. B. Thịt cá. C. Da cá. D. Mỡ cá. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. 1. C 2. B 3. A 4. D 5. C Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức. [5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hứng thú, có những sáng tạo, thể hiện được ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi trồng thủy sản. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS thực hành vẽ tranh. c. Sản phẩm học tập: File ảnh/Poster số hoặc tranh vẽ tay với thông điệp ý nghĩa về bảo vệ môi trường thủy sản. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 12
Page 13
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy vẽ một bức tranh có chủ đề “Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi trồng thủy sản”. - GV khuyến khích HS thực hiện trên máy tính/điện thoại. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. - [3.1.TC1a]: HS sử dụng các phần mềm/ứng dụng như Canva, Paint hoặc PowerPoint để tạo áp phích (chọn bố cục, chèn hình ảnh cá tôm, thêm khẩu hiệu "Chung tay bảo vệ biển xanh"). - GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - [2.4.TC1a]: HS nộp sản phẩm bằng cách tải ảnh lên Padlet của lớp hoặc gửi qua Zalo nhóm lớp để chia sẻ với bạn bè. - Gợi ý: Một số bức tranh có chủ đề “Bảo vệ nguồn lợi thủy sản và môi trường nuôi trồng thủy sản”: 13
Page 14
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.72. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 15 – Nuôi cá ao. 14
Affichage des 14 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !