Giáo án Năng lực số (Công nghệ 7) - Bài 15.Nuôi cá ao

UN
Uni24h
0 téléchargements
18
0

Contenu du document

Page 1

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 15: NUÔI CÁ AO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Trình bày được kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá và chuẩn bị cá giống. - Trình bày được kĩ thuật chăm sóc, phòng, trị bệnh và thu hoạch cá trong ao nuôi. - Đo được nhiệt độ và độ trong nước ao nuôi. 2. Năng lực Năng lực chung: - Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về nuôi thủy sản nói chung và nuôi ao cá nói riêng. - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. Năng lực công nghệ: - Nắm được quy trình chuẩn bị nuôi cá ao và tác dụng của việc rắc vôi bột khi vệ sinh đáy ao. - Nắm được kĩ thuật chuẩn bị giống cá. - Nắm được các loại thức ăn cho cá và cách cho cá ăn - Hiểu được cách quản lí chất lượng ao nuôi cá. - Thực hành đo được nhiệt độ trong nước. Năng lực số (NLS): - [6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Google Lens/AI Chatbot) để nhận diện bệnh cá qua hình ảnh hoặc tra cứu thông tin thuốc trị bệnh. - [1.1.TC1b]: Thực hiện được việc tìm kiếm và lọc dữ liệu về tiêu chuẩn cá giống trên môi trường số.

Page 2

3. Phẩm chất - Có ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thực hành. - Nhận thức được việc nuôi cá cần phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, KHBD. - Sưu tầm tranh, ảnh, video về công tác chuẩn bị ao nuôi, chuẩn bị cá giống, hình ảnh một số loài cá nuôi phổ biến ở địa phương, công tác chăm sóc, quản lí cá sau khi thả, các loại thức ăn nuôi cá ở địa phương, hình ảnh một số cá bệnh, cách thu hoạch cá. - Nhiệt kế, đĩa Secchi, bình chứa nước. - Máy tính, máy chiếu. - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nội dung bài học. - Thiết bị di động (nếu có) cài sẵn ứng dụng Google Lens hoặc Bảng tính (Google Sheets/Excel). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hình thành ao nuôi cá trong truyền thuyết Thánh Gióng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Page 3

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS quan sát hình ảnh tạo từ GEMINI AI về truyền thuyết Thánh Gióng và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Truyền thuyết kể rằng dấu vết chân ngựa của Thánh Gióng chạy đến đâu sau này ở đó hình thành hồ ao nuôi cá. Theo các em, có đúng không? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: HS có thể trả lời đúng hoặc không đúng (dựa vào suy nghĩ của HS, GV không đánh giá đúng, sai). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình. - HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài học: Nuôi cá ao cần chuẩn bị như thế nào? Khi nuôi cá ao cần chú ý những vấn đề gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 15: Nuôi cá ao.

Page 4

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách chuẩn bị ao nuôi cá a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cách thức chuẩn bị ao nuôi cá, tùy theo từng loại ao. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. CHUẨN BỊ AO NUÔI VÀ CÁ [1.1.TC1b]: học tập GIỐNG Thực hiện tìm - GV dẫn dắt, yêu cầu HS trả lời câu 1. Chuẩn bị ao nuôi cá kiếm thông tin hỏi: Tại sao cần phải chuẩn bị ao nuôi - Quy trình chuẩn bị ao nuôi cá: tát trên môi cá? cạn ao -> bắt sạch cá còn sót lại ->hút trường số. - GV hướng dẫn HS đọc nội dung bùn và làm vệ sinh ao -> rắc vôi khử thông tin mục I.1 SGK tr.73 và trả lời trùng ao -> phơi đáy ao ->lấy nước câu hỏi: Sắp xếp các bước trong quy mới vào ao. trình chuẩn bị ao nuôi cá theo các gợi - Tác dụng của việc rắc vôi bột khi vệ ý sau: tát cạn ao; hút bùn và làm vệ sinh đáy ao: sinh ao, phơi đáy ao, bắt sạch cá còn + Giúp hạ phèn đất và nước, ổn định sót lại, lấy nước mới vào ao, rắc vôi pH nước, diệt được cá tạp địch hại và khử trùng ao. cả các mầm bệnh trong ao. + Giúp cho mùn bã đáy ao được phân hủy, làm đáy ao tốt hơn do được khoáng hóa, chất lượng nước cũng được cải thiện. + Đối với tôm nuôi, chất vôi trong ao còn có tác dụng đến tôm trong việc hình thành vỏ. - GV cho HS quan sát thêm video clip về một số loại ao nuôi phổ biến.

Page 5

- GV yêu cầu HS: Tra cứu nhanh tiêu chuẩn độ pH phù hợp cho cá Rô phi. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Quan sát hình 15.1 và cho biết gia đình và địa phương em thường nuôi cá trong các loại ao nào? Theo em, việc rắc vôi bột khi vệ sinh đáy ao có tác dụng gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 15.1 và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng thực hiện tìm kiếm trên Google với từ khóa "độ pH thích hợp cho cá rô phi" và lọc lấy kết quả từ các trang web nông nghiệp uy tín (khuyến nông). - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về kĩ thuật chuẩn bị ao nuôi cá. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

Page 6

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuẩn bị cá giống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được khi nuôi bất kì loài động vật nào đều cần phải chuẩn bị con giống, con giống có tốt thì giai đoạn sau mới mau lớn, ít bệnh và mang lại hiệu quả kinh tế cao. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách chuẩn bị cá giống: loài cá, cỡ cá, tình trạng sức khỏe của cá thả. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Chuẩn bị cá giống - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I.2, quan sát - Kĩ thuật chuẩn bị cá giống: Bảng 15.1, Hình 15.2 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Cá giống cần đồng đều, khoẻ mạnh, Em hãy nêu tóm tắt kĩ thuật chuẩn bị cá giống. không mang mầm bệnh, màu sắc tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn và có kích cỡ phù hợp. + Vận chuyển cá giống: cá giống được chứa trong các túi nylon hoặc dụng cụ chuyên dùng chứa nước sạch có cung cấp khi oxygen, được vận chuyển đến ao nuôi vào lúc thời tiết mát như buổi sáng, chiều mát hoặc ban đêm. + Thả cá giống: cá giống được thả từ từ cho quen với môi trường nước mới, thao tác nhanh, nhẹ nhàng, tránh sây - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Kể tên các loài thủy sát. sản hiện đang nuôi ở địa phương. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Loài cá nào ăn nổi? + Loài cá nào ăn chìm?

Page 7

+ Loài nào là loài cá dữ? + Loài nào là loài cá hiền? - GV mở rộng kiến thức: + Đối với việc nuôi cá, yêu cầu cá giống phải đồng đều để tránh cá lớn nuốt cá bé, cá phải khỏe, không dị hình, dị tật, màu sắc đặc trưng cho loài nuôi cá. + Tùy theo diện tích ao lớn hay nhỏ mà chuẩn bị cá giống ít hay nhiều. + Chú ý các loài cá nuôi ghép được với nhau, tránh sự cạnh tranh giữa các loài về thức ăn, môi trường sống, ăn thịt lẫn nhau. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách chuẩn bị cá giống: loài cá, cỡ cá, tình trạng sức khỏe của cá thả - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu về thức ăn và cho cá ăn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các loại thức ăn cho cá và cách cho cá ăn b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách chăm sóc cá; tính toán được lượng, loại thức ăn cần cung cấp cho cá hằng ngày. d. Tổ chức hoạt động:

Page 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. CHĂM SÓC VÀ PHÒNG, TRỊ - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.1, quan sát BỆNH CHO CÁ Hình 15.3 SGK tr.75 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Thức ăn và cho cá ăn + Hãy cho biết các loại thức ăn được sử dụng trong - Các loại thức ăn được sử dụng trong nuôi cá như thế nào? nuôi cá: + Nêu cách cho cá ăn. + Khi mới thả cá, dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng protein 30-35%, cỡ khoảng 1-2mm. + Khi cá lớn, dùng thức ăn viên nổi có hàm lượng protein 28-30%, cỡ 3-4mm. + Hằng ngày, cho cá ăn 2 lần. + Lượng thức ăn giảm vào những ngày thời tiết xấu, nước ao bẩn. - Cách cho cá ăn: cho ăn bằng tay, sử dụng máy cho ăn tự động được lập trình sẵn chế độ và giờ cho cá ăn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu - Các loại thức ăn cho cá hiện đang hỏi: Em hãy cho biết tại sao phải giảm lượng thức ăn được sử dụng nhiều ở nước ta: vào những ngày thời tiết xấu hoặc khi nước ao bị bẩn. + Thức ăn tự nhiên: động vật lẫn thực - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng vật, có sẵn trong tự nhiên, thực vật phù internet, sách, báo,... để tìm hiểu về các loại thức ăn du, động vật phù du, các vi khuẩn, mùn cho cá hiện đang được sử dụng nhiều ở nước ta. đáy, chất vẩn… Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Thức ăn tươi sống: Các loại cá trê, - HS đọc SGK, quan sát Hình 15.2 và trả lời câu hỏi. trắm cỏ, rô phi...,rau xanh, cá tạp, giun, - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. ốc... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Thức ăn tự chế: rau cỏ, cá tạp, ốc , - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi vềcách chăm sóc thóc ngâm… phối trộn với các loại bột. cá; tính toán được lượng, loại thức ăn cần cung cấp + Thức ăn công nghiệp: lúa mì, cám cho cá hằng ngày. gạo; bột ngô; sắn.

Page 9

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Tìm hiểu về quản lí chất lượng ao nuôi cá a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được màu nước tốt cho ao nuôi, màu nước bẩn cần phải thay b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách quản lí chất lượng ao nuôi cá. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Quản lí chất lượng ao nuôi cá - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, quan sát - Cách quản lí chất lượng ao nuôi cá: Hình 15.4, 15.5 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy + Hàng tuần, bổ sung nước sạch bù đắp nêu một số cách quản lí chất lượng ao nuôi cá. phần nước bay hơi, thay nước sạch nếu có thể. + Sử dụng chế phảm sinh làm sạch nước ao. + Định kì cắt cỏ, vệ sinh quanh ao, hạn chế sự che phủ vào ao nuôi, giữ cho - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu nước ao có màu xanh non chuối. hỏi: Theo em, việc bổ sung nước sạch, hoặc sử dụng + Chuẩn bị các thiết bị hỗ trợ nhằm thiết bị hỗ trợ như máy bơm, máy quạt nước,.. có tác cung cấp oxygen cho cá trong ao. dụng gì với cá nuôi? - Việc bổ sung nước sạch, hoặc sử dụng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thiết bị hỗ trợ như máy bơm, máy quạt - HS đọc SGK, quan sát Hình 15.4, 15.5, thảo luận và nước,.. có tác dụng: trả lời câu hỏi. + Giúp môi trường nước ao sạch, trong - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. lành hơn, có nhiều oxy cho cá hô hấp,

Page 10

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận phát triển khỏe mạnh nhất có thể. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách quản lí + Giúp cho ao nuôi trở nên sạch sẽ hơn, chất lượng ao nuôi cá. có thể thổi được thức ăn thừa khi cho - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. thủy sản ăn nổi lên mặt nước giúp hỗ Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học trợ cho việc dọn vệ sinh ao nuôi. tập + Giúp giảm được nhiều chi phí vận GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang hành, cải thiện hiệu quả sản xuất và nội dung mới. tăng năng suất trong quá trình sử dụng trong việc nuôi cá. Hoạt động 5: Tìm hiểu về phòng, trị bệnh cho cá a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát đươc dấu hiệu cá bị bệnh, biết cách đơn giản xử lí bệnh thông thường của cá nuôi. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở cách phòng, trị bệnh cho cá. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 3. Phòng, trị bệnh cho cá [6.2.TC1a]: tập - Cách phòng bệnh cho cá: Tối ưu hóa - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục + Thăm ao hằng ngày. việc sử II.3 SGK tr.76 và yêu cầu HS trả lời câu + Quan sát hoạt động bơi, bắt mồi, dụng AI để hỏi: Hãy nêu cách phòng và trị bệnh cho tình trạng thức ăn của cá để kịp thời đạt hiệu quả cá. điều chỉnh thức ăn. cao hơn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, + Có hiện tượng bất thường, cần quan sát Hình 15.6 và trả lời câu hỏi: Hãy quan sát và đưa ra phương án xử lí, chỉ ra những điểm bất thường của cá. liên hệ với kĩ sư thủy sản để được tư vấn kịp thời. - Cách trị bệnh cho cá: + Tùy theo từng bệnh để có cách

Page 11

dùng thuốc và liều lượng phù hợp. + Thuốc trộn hòa vào thức ăn, hòa vào nước ao để làm sạch môi trường nước. - Những điểm bất thường của cá: + Hình 15.6a: Vảy cá chép bị tuột, chảy máu, xuất huyết do virus. - GV đặt vấn đề: Nếu em thấy cá có biểu + Hình 15.6b: Cá mè bị bệnh đốm hiện lạ, làm sao biết bệnh gì nếu không có đỏ do trùng mỏ neo. kĩ sư ở đó? + Hình 15.6c: Cá rô phi bị chướng - Sau đó, GV giới thiệu HS: Sử dụng do thức ăn chất lượng kém Google Lens (hoặc ứng dụng AI nhận + Hình 15.6d: Cá trắm cỏ bị bệnh diện ảnh) để quét hình ảnh "Cá trắm cỏ bị loét đỏ mắt do nhiễm khuẩn. bệnh loét đỏ" trên màn hình/SGK, xem AI gợi ý tên bệnh và cách điều trị, sau đó đối chiếu với SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 15.6, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ kết quả dùng AI: "AI nhận diện được vết loét và gợi ý bệnh đốm đỏ/nhiễm khuẩn". - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về cách phòng, trị bệnh cho cá. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

Page 12

nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 6: Tìm hiểu cách thu hoạch cá a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được các hình thức thu hoạch cá trong ao, biết được thời điểm thu hoạch nhiều khi còn phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ, thu hoạch có 2 hình thức là thu hoạch tỉa và thu toàn bộ. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở các hình thức thu hoạch khi nuôi cá đạt kích cơ thương phẩm. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. THU HOẠCH CÁ NUÔI TRONG - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III SGK AO tr.76 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các - Các hình thức thu hoạch cá nuôi trong hình thức thu hoạch cá nuôi trong ao. ao: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả + Thu tỉa: Đánh bớt những con đạt kích lời câu hỏi: Theo em, hình thức "thu tỉa" được cơ thương phẩm bằng hình thức kéo áp dụng trong trường hợp nào và có ý nghĩa lưới, lọc con to đem bán trước, con nhỏ như thế nào? để nuôi thêm. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy + Thu toàn bộ: Cá nuôi trong ao đạt kích nêu một số dụng cụ thường được sử dụng để cỡ thương phẩm thì tiến hành bơm, tháo thu hoạch cá. cạn bớt 1/3 lượng nước, dùng lưới kéo, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tát cạn, bắt sạch cá. - HS đọc thông tin mục III SGK tr.76, thảo - Hình thức "thu tỉa" được áp dụng trong luận và trả lời câu hỏi. trường hợp: khi cá lớn, mật độ cá nuôi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần dày. thiết. - Một số dụng cụ thường được sử dụng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo để thu hoạch cá: lưới đánh cá, vợt cá,

Page 13

luận nơm, lồng bát quái đánh bắt cá, thuyền, - GV mời đại diện HS trả lời về các hình thức rổ lọc cá giống, dớn.. thu hoạch khi nuôi cá đạt kích cơ thương phẩm. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 7: Thực hành đo nhiệt độ của nước a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đo được nhiệt độ của nước, nâng cao ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thực hành đo nhiệt độ của nước theo hướng dẫn của GV, SGK. c. Sản phẩm học tập: - Nguyên vật liệu, dụng cụ cần thiết cho thực hành đo nhiệt độ của nước. - Bảng ghi nhiệt độ của nước mà HS đo được khi thực hành. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. ĐO NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ TRONG - GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn và CỦA NƯỚC AO kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ nguyên 1. Thực hành đo nhiệt độ của nước liệu vật dụng, dụng cụ cần thiết cho thực hành a. Vật liệu và dụng cụ đo nhiệt độ của nước; Phổ biến nội quy thực - Nhiệt kế, dụng cụ đựng nước. hành. - Nước để đo nhiệt độ. - GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước b. Các bước tiến hành trong quy trình thực hành đo nhiệt độ của nước. - Bước 1: nhúng ngập đầu nhiệt kế vào - GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hành vào nước, giữ cố định nhiệt kế từ 5-10 phút. phiếu và báo cáo kết quả thực hành với GV. - Bước 2: quan sát và đọc kết quả tương Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập ứng vạch màu đỏ trên nhiệt kế. Ghi kết - HS thực hành theo quy trình trong SGK và báo

Page 14

cáo kết quả thực hành. quả vào vở. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Bước 3: thu dọn dụng cụ thực hành, thiết. vệ sinh môi trường. - HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi thực hành. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm mình. - Đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác c. Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV. - HS thực hành theo nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ d. Đánh giá học tập - HS tự đánh giá kết quả thực hành theo GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển hướng dẫn của GV. sang nội dung mới. Hoạt động 8: Thực hành đo độ trong của nước a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đo được độ trong của nước, nâng cao ý thức đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thực hành đo độ trong của nước theo hướng dẫn của GV, SGK. c. Sản phẩm học tập: - Nguyên vật liệu, dụng cụ cần thiết cho thực hành đo độ trong của nước. - Bảng ghi độ trong của nước mà HS đo được khi thực hành. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Thực hành đo độ trong của nước - GV chia HS thành các nhóm, hướng dẫn và a. Vật liệu và dụng cụ kiểm tra các nhóm HS chuẩn bị đầy đủ - Đĩa Secchi, dụng cụ đựng nước . nguyên liệu vật dụng, dụng cụ cần thiết cho - Nước. thực hành đo độ trong của nước; Phổ biến nội

Page 15

quy thực hành. b. Các bước tiến hành - GV hướng dẫn và thao tác mẫu từng bước - Bước 1: cầm vào sợi dây và từ từ thả trong quy trình thực hành đo độ trong của đĩa Secchi xuống nước cho đến khi nước. không nhìn thấy vạch đen, trắng, xanh. - GV yêu cầu HS ghi kết quả thực hành vào Ghi lại độ sâu của đĩa. phiếu và báo cáo kết quả thực hành với GV. - Bước 2: Thả đĩa Secchi xuống sâu hơn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập và ghi lại độ sâu của đĩa. - HS thực hành theo quy trình trong SGK và Ghi kết quả 2 lần đo, tính kết quả TB, báo cáo kết quả thực hành. đánh giá độ trong của nước. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Bước 3: thu dọn dụng cụ thực hành, vệ thiết. sinh môi trường. - HS thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi thực hành. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Các nhóm tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm mình. c. Thực hiện - Đánh giá kết quả thực hành của nhóm khác - HS thực hành theo nhóm. theo sự hướng dẫn của GV. d. Đánh giá Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - HS tự đánh giá kết quả thực hành theo vụ học tập hướng dẫn của GV. GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nuôi cá ao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

Page 16

- GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Khi lấy nước mới vào ao nuôi cá, cần chú ý đến vấn đề nào sau đây A. Lọc nước qua túi lưới nhằm tránh không cho cá tạp vào ao. B. Khử trùng nước trước khi lấy nước vào ao. C. Lọc nước qua túi lưới nhằm không cho các vi sinh vật gây bệnh vào ao. D. Sử dụng 50% nước cũ, 50% nước mới. Câu 2. Tại sao trong công đoạn chuẩn bị cá giống vào ao nuôi vào thời điểm nào là thích hợp nhất? A. Để cá trong đàn cạnh tranh nhau thức ăn. B. Hi vọng nhanh được thu hoạch. C. Tránh được tình trạng cá lớn nuốt cá bé. D. Để tiết kiệm thức ăn và công chăm sóc. Câu 3. Lượng thức ăn cho cá như thế nào là phù hợp? A. Khoảng 1-3% khối lượng cá trong ao. B. Khoảng 3-5% khối lượng cá trong ao. A. Khoảng 5-7% khối lượng cá trong ao. A. Khoảng 7-9% khối lượng cá trong ao. Câu 4. Độ trong thích hợp của ao nuôi cá ở khoảng nào sau đây? A. 15-20cm. B. 20-30cm. C. 30-40cm. D. 40-50cm. Câu 5. Người ta thường phòng trị bệnh cho cá bằng cách nào sau đây: A. Trộn thuốc vào thức ăn của cá. B. Tiêm thuốc cho cá. C. Bôi thuốc cho cá. D. Cho cá uống thuốc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Page 17

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Câu 1. Đáp án A. Câu 2. Đáp án C. Câu 3. Đáp án B. Câu 4. Đáp án B. Câu 5. Đáp án A. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. [5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sưu tầm tư liệu và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cách nuôi được nhiều cá trong một ao và cho năng suất cao. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Muốn nuôi được nhiều cá trong một ao và để có năng suất cao thì chúng ta cần làm như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời - GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Muốn nuôi được nhiều loài cá trong một ao và để có năng suất cao thì chúng ta cần: - Chọn nuôi các loài cá phù hợp.

Page 18

- Nuôi cá sống ở các tầng nước khác nhau: ăn nổi, ăn đáy,… và nuôi nhiều loài ăn các thức ăn khác nhau. - Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên làm các loài cá giảm mức độ cạnh tranh về nơi ở và thức ăn với nhau: cá trắm cỏ ăn thực vật và phân bố chủ yếu ở tầng nước mặt, cá mè trắng chủ yếu ăn thực vật nổi, cá mè hoa ăn động vật nổi là chính, cá trắm đen ăn thân mềm và phân bố chủ yếu ở đáy ao, cá trôi ăn tạp và chủ yếu ăn chất hữu cơ vụn nát ở đáy ao, cá chép ăn tạp,… - Nuôi nhiều loài cá khác nhau như thế sẽ tận dụng được nguồn thức ăn trong thiên nhiên và không gian vùng nước, do đó đạt được năng suất cao. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 16 – Thực hành lập kế hoạch nuôi cá cảnh.

Affichage des 18 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.

Commentaires (0)

Se connecter pour rejoindre la discussion

Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !