Page 1
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 10: NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi. - Trình bày được các công việc cơ bản nuôi dưỡng và chăm sóc từng loại vật nuôi: vật nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh sản. 2. Năng lực Năng lực chung: - Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi và các công việc cơ bản của nuôi dưỡng, chăm sóc từng loại vật nuôi. - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: nhận thức được các công việc cơ bản trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giông, vật nuôi cái sinh sản. - Giao tiêp công nghệ: sử dụng được một sô thuật ngữ về kĩ thuật chăn nuôi. - Đánh giá công nghệ: nhận xét, đánh giá được tính hợp lí của các công việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giông, vật nuôi cái sinh sản. Năng lực số (NLS): - [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin về công nghệ nuôi dưỡng hiện đại trên môi trường số theo quy trình rõ ràng. 1
Page 2
- [2.4.TC1a]: Sử dụng công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để chia sẻ ý tưởng về các biện pháp chăm sóc. - [6.2.TC1a]: Sử dụng công cụ AI (Trợ lý ảo/Chatbot) để hỗ trợ tra cứu khẩu phần ăn hoặc lịch tiêm phòng cho vật nuôi trong các tình huống học tập đơn giản. 3. Phẩm chất - Nhận thức được vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi. - Biết yêu thương vật nuôi, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, Giáo án. - Các tranh giáo khoa của bài Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. - Phần mềm quản lý lớp học (ClassPoint/Azota). - Link truy cập công cụ AI (ChatGPT/Gemini). - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. - Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng/laptop) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên và cách chăm sóc một số loại vật nuôi trong gia đình của em. d. Tổ chức thực hiện: 2
Page 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS quan sát hình ảnh một số vật nuôi và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ở gia đình em có nuôi những vật nuôi nào? Hãy cho biết cách chăm sóc chúng như thế nào? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn vật nuôi khỏe mạnh, lớn nhanh, ít bệnh cần nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi như thế nào? Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non, vật nuôi đực giống và vật nuôi cái sinh sản được thực hiện như thế nào? Để tìm 3
Page 4
hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của nuôi dưỡng và [1.1.TC1b]: tập chăm sóc vật nuôi Thực hiện tìm - GV giới thiệu kiến thức: Nuôi dưỡng và - Những công việc nuôi dưỡng, kiếm thông chăm sóc vật nuôi là công việc rất quan chăm sóc vật nuôi bao gồm: tin trên trọng, có ảnh hưởng tới hiệu quả chăn + Hình 10.1a: Cho vật nuôi ăn. Internet. nuôi. + Hình 10.1b: Vệ sinh chuồng - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 10.1 nuôi sạch sẽ. SGK tr.47 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình 10.1c: Tiêm phòng cho Quan sát Hình 10.1 và cho biết nuôi vật nuôi. dưỡng, chăm sóc vật nuôi bao gồm những + Hình 10.1d: Tắm chải cho vật công việc gì? nuôi. - Vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi: + Nuôi dưỡng: cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng (chất đạm, tinh bột, chất béo, vitamin và khoáng chất), đủ lượng, phù hợp với từng giai đoạn và từng 4
Page 5
đối tượng. + Chăm sóc: thường xuyên quan tâm tới vật nuôi, tạo ra môi trường trong chuồng trại nuôi phù hợp để vật nuôi sống thoải mái, khỏe mạnh, cho nhiều sản phẩm chăn nuôi nhất. - Nếu cho vật nuôi ăn thừa hoặc - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I thiếu chất dinh dưỡng sẽ xảy ra SGK tr.47 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hiện tượng vật nuôi bị ảnh Hãy nêu vai trò của nuôi dưỡng và chăm hưởng xấu đến sức khỏe, sức đề sóc vật nuôi. kháng bệnh năng suất và chất - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và lượng thịt của vật nuôi. trả lời câu hỏi: Nếu cho vật nuôi ăn thừa + Thừa dinh dưỡng sẽ gây tình hoặc thiếu chất dinh dưỡng thì sẽ xảy ra trạng ngộ độc như loạn dưỡng hiện tượng gì? cơ, mề bị bào mòn, tích nước - GV kết luận: Khi vật nuôi được nuôi trong mô, chất chứa manh tràng dưỡng và chăm sóc tốt, chúng sẽ khỏe đen. mạnh, lớn nhanh, ít bị bệnh, cho nhiều sản + Thiếu dinh dưỡng thì tùy theo phẩm chất lượng cao; người chăn nuôi có từng loại chất khoáng mà vật lãi, con vật được đảm bảo phúc lợi động nuôi có những biểu hiện khác vật. nhau như: - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ Thiếu hụt hoặc mất cân sung SGK tr.48 để hiểu về phúc lợi động đối Ca, P ảnh hưởng xấu vật. đến sự phát triển bộ - GV đặt vấn đề: Ngoài các cách thủ công, xương. hiện nay công nghệ hỗ trợ như thế nào? Thiếu Mn ảnh hưởng xấu - GV yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị di đến sự phát triển khớp động, truy cập trình duyệt web, thực hiện xương, súc vật yếu chân, tìm kiếm với từ khóa "Hệ thống cho ăn tự 5
Page 6
động trong chăn nuôi" hoặc "Công nghệ đi lại khó khăn. chăm sóc vật nuôi 4.0" để tìm 01 hình ảnh Thiếu Zn ảnh hưởng xấu minh họa cho sự thay đổi này. đến sự phát triển lớp tế Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bào niêm mạc da, gây - HS đọc SGK, quan sát Hình 10.1, thảo bệnh sừng hóa trên da, luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. giảm sức đề kháng bê ynh. - HS thực hành tìm kiếm, lọc kết quả từ các Thiếu Fe, Cu và Co ảnh trang web uy tín và lưu lại hình ảnh tìm hưởng xấu đến sự tạo được. máu, làm cho vâ yt nuôi - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu thiếu máu,…. cần thiết. Thiếu I ảnh hưởng đến Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và năng suất sinh trưởng, đẻ thảo luận trứng, tiết sữa giảm sút. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về vai trò của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được đặc điểm chung của các vật nuôi non, những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở đặc điểm và những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật [6.2.TC1a]: 6
Page 7
học tập nuôi non Sử dụng AI - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục - Đặc điểm chung của vật nuôi trong học tập. II SGK tr.48 và yêu cầu HS trả lời câu non: hỏi: Hãy cho biết + Khả năng điều tiết thân nhiệt + Đặc điểm chung của vật nuôi non. chưa tốt. + Quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc + Dễ bị tác động bởi sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. + Chức năng của một số hệ cơ quan chua hoàn chỉnh nên dễ bị mắc bệnh. - Những biện pháp cần chú ý trong vật nuôi non cần chú ý những gì? quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, vật nuôi non: quan sát Hình 10.2 SGK tr.48 và trả lời + Giữ ấm cho vật nuôi, chăm sóc câu hỏi: Việc làm ở mỗi hình có tác chu đáo. dụng gì? + Chuồng nuôi phải luôn đảm bảo - GV đặt tình huống: "Một hộ gia đình vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, thông mới nuôi gà con, họ cần một danh sách thoáng, yên tĩnh. các lưu ý quan trọng về nhiệt độ". + Cho con non bú sữa đầu của mẹ - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ AI càng sớm càng tốt. (Chatbot/Trợ lý ảo trên điện thoại) với + Tập cho vật nuôi non ăn sớm câu lệnh (prompt): "Hãy liệt kê 3 lưu ý thức ăn đủ dinh dưỡng để bổ sung quan trọng nhất về nhiệt độ khi nuôi gà các chất dinh dưỡng thiếu hụt con mới nở". trong sữa mẹ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học + Cho vật nuôi vận động, tiếp xúc tập với ánh nắng vào buổi sớm. - HS đọc SGK, quan sát Hình 10.2, thảo - Tác dụng của mỗi việc làm ở luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. Hình 10.2: - HS nhập câu lệnh vào công cụ AI, đối + Hình 10.1a: Cho vật nuôi con bú thêm sữa nhằm cho bê con có đủ 7
Page 8
chiếu kết quả AI trả về với nội dung chất dinh dưỡng, nhiều kháng thể, trong SGK để kiểm chứng độ chính xác. giúp vật nuôi non chống lại bệnh - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu tật. cần thiết. + Hình 10.1b: Sưởi ấm cho gà con Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và để tránh nhiễm lạnh, phát sinh các thảo luận bệnh về hô hấp, tiêu hóa cho vật - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về nuôi non. đặc điểm và những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi non. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vật nuôi đực giống là gì, những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm vật nuôi đực giống và những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III đực giống SGK và trả lời câu hỏi: Vật nuôi đực giống là - Vật nuôi đực giống là con vật được nuôi gì? để phối giống trực tiếp với con cái hay thụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, quan tinh nhân tạo. Mỗi con đực thường phối sát Hình 10.3 SGK tr.49 và yêu cầu HS trả lời giống cho hàng chục, hàng trăm con cái. câu hỏi: Nêu ý nghĩa và biện pháp nuôi - Ý nghĩa của nuôi dưỡng và chăm sóc vật 8
Page 9
nuôi đực giống: có ý nghĩa trong khả năng phối giống và ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của vật nuôi đời sau. - Những biện pháp được sử dụng trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống: + Cho ăn thức ăn chất lượng cao, giàu chất đạm. dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống. + Cho ăn đầy đủ để chúng không quá béo, - GV hướng dẫn HS sử dụng internet, sách, không quá gầy. báo,.. để tìm hiểu về tác hại của đực giống quá + Chuồng nuôi rộng rãi, phù hợp sạch sẽ, béo hoặc quá gầy. khô ráo, mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Tắm chải và vận động thường xuyên. - HS đọc SGK, quan sát Hình 10.3, thảo luận + Khai thác tinh hay cho giao phối khoa theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. học. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Tác hại của đực giống quá béo hoặc quá thiết. gầy: Ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lượng đàn con, sức đề kháng và chất lượng luận đàn con không tốt. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về khái niệm vật nuôi đực giống và những biện pháp trong quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi đực giống. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 9
Page 10
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vật nuôi cái sinh sản là gì, ý nghĩa và những biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi cái sinh sản. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm vật nuôi cái sinh sản, ý nghĩa và những biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi cái sinh sản. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Nuôi dưỡng và chăm sóc [6.2.TC1a]: tập vật nuôi cái sinh sản Sử dụng AI - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV, - Vật nuôi cái sinh sản là các trong học tập. quan sát Hình 10.4 và trả lời câu hỏi: Hãy con cái được nuôi để đẻ con cho biết (với gia súc) hay đẻ trứng (với + Khái niệm vật nuôi cái sinh sản. gia cầm). + Ý nghĩa và biện pháp nuôi dưỡng, chăm - Việc nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản. sóc con cái sinh sản có ý nghĩa quan trọng vì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cao. - Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi cái sinh sản: + Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho từng giai đoạn - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin nhất là protein, chất khoáng và bổ sung SGK tr.50, 51. vitamin. - GV đặt câu hỏi mở rộng: "Tại sao giai + Chú ý đến chế độ vận động, đoạn mang thai và nuôi con cần chế độ dinh tắm chải. dưỡng khác nhau?" - GV khuyến khích HS sử dụng AI để tìm hiểu thêm: "Hỏi AI: Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái khi mang thai khác gì so với khi 10
Page 11
nuôi con?". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 10.4 và trả lời câu hỏi. - HS sử dụng công cụ AI để tìm thông tin bổ trợ, tổng hợp ý chính để trả lời câu hỏi nâng cao. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về khái niệm vật nuôi cái sinh sản, ý nghĩa và những biện pháp nuôi dưỡng chăm sóc vật nuôi cái sinh sản. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi phần Luyện tập b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cho trò chơi trắc nghiệm; Câu trả lời của HS về đặc điểm khác nhau của vật nuôi trưởng thành và vật nuôi non; vật nuôi non, vật nuôi đực giống, vật nuôi giống cái sinh sản. d. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm 11
Page 12
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Kết quả điểm số của HS. [5.3.TC1a]: Sử vụ học tập - Đán án (đính kèm ở dưới) dụng phần mềm - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot Quizizz/Kahoot. để tổ chức thi - GV cung cấp mã phòng thi. đua. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm (đính kèm ở dưới). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. Câu 1: Cần cho vật nuôi non bú sữa đâu càng sớm càng tốt vì: A. sữa đầu chứa nhiều calcium giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật. B. sữa đầu có chứa kháng sinh giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật. C. sữa đầu có chứa kháng thể giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật. D. sữa đầu có chứa vaccine giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật. 12
Page 13
Câu 2: Ý nào dưới đây không phải là yêu cầu cần đạt khi nuôi dưỡng và chăm sóc gia súc cái sinh sản giai đoạn mang thai? A. Vật nuôi khoẻ mạnh để nuôi thai. B. Có nhiều sữa. C. Lớn nhanh và cho nhiều thịt. D. Con sinh ra khoẻ mạnh. Câu 3: Yêu cầu nào dưới đây là không chính xác khi chăn nuôi đực giống? A. Cân nặng vừa đủ. B. Sức khoẻ tốt nhất. C. Cho tinh dịch tốt về số lượng và chất lượng. D. Càng to béo càng tốt. Câu 4: Biện pháp kĩ thuật nào dưới đây không phù hợp với việc nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi non? A. Chăm sóc và nuôi dưỡng con mẹ tốt. B. Kiểm tra năng suất thường xuyên. C. Giữ ấm cơ thể. D. Giữ vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi non. Câu 5: Ý nào dưới đây là một trong những yêu câu cân đạt khi nuôi dưỡng và chăm sóc gia cầm giai đoạn đẻ trứng? A. Con vật lớn nhanh và cho nhiều thịt. B. Gia cầm có năng suất và sức bền đẻ trứng cao. C. Cho chất lượng thịt tốt. D. Có khả năng thụ thai cao. Đáp án: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 C C D B B Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi SGK Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK tr.51. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 13
Page 14
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời - GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Câu 1. (1). kháng thể (2). tập cho vật nuôi non ăn sớm (3). phòng bệnh. Câu 2. Đặc điểm khác nhau của vật nuôi trưởng thành và vật nuôi non: - Vật nuôi non khả năng điều tiết thân nhiệt chưa tốt, dễ bị tác động bởi sự thay đổi nhiệt độ của môi trường. Chức năng của một số hệ cơ quan như hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên dễ bị mắc bệnh. - Sức đề kháng của vật nuôi non kém hơn so với vật nuôi trưởng thành. - Lượng thức ăn của vật nuôi non ít hơn, được chế biến thơm ngon, có độ mềm và kích thước phù hợp để vật nuôi thích ăn, dễ ăn, dễ tiêu hóa. Câu 3. Vật nuôi non Vật nuôi đực giống Vật nuôi cái sinh sản - Giữ ấm cho vật nuôi, chăm - Cho ăn thức ăn chất lượng - Cung cấp đầy đủ các sóc chu đáo. cao, giàu chất đạm. chất dinh dưỡng cho từng - Chuồng nuôi phải luôn - Cho ăn vừa đủ để chúng giai đoạn nhất là protein, được làm vệ sinh sạch sẽ, không quá béo, quá gầy chất khoáng và vitamin. khô ráo, thông thoáng, yên - Chuồng nuôi rộng rãi, phù - Chú ý đến chế độ vận tĩnh. hợp, vệ sinh sạch sẽ, khô động, tắm chải. - Cho con non bú sữa đầu ráo, mát về mùa hè, ấm về của mẹ càng sớm càng tốt. mùa đông. - Tập cho vật nuôi non ăn - Tắm chải và vận động sớm thức ăn đủ dinh dưỡng thường xuyên. để bổ sung các chất dinh - Khai thác tinh hay cho giao dưỡng thiếu hụt trong sữa phối khoa học. mẹ. 14
Page 15
- Cho vật nuôi vận động và tiếp xúc với ánh nắng vào buổi sáng sớm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua chơi trò chơi. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực tế để chơi trò chơi. c. Sản phẩm học tập: HS tham gia vào trò chơi Về đích. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Về đích. HS lần lượt tìm các câu ca dao, tục ngữ liên quan đến vật nuôi. Ai trả lời đúng nhất, nhanh nhất và tìm được nhiều câu nhất, sẽ là người về đích đầu tiên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời - GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Một số câu ca dao, tục ngữ có liên quan đến vật nuôi: Con gà Con gà cục tác cục ta Hay đỗ đầu hè, hay chạy rông rông Má gà thì đỏ hồng hồng Cái mỏ thi nhọn, cái mồng thì tươi Cái chân hay đạp hay bươi Cái cánh hay vỗ lên trời gió bay. Con vịt Quặc quặc, quạc quạc Con vịt, con vạc Có thương em tao 15
Page 16
Thì lội xuống ao Bắt ba con ốc Thì lội xuống rộc Bắt năm con rô Thì lội xuống hồ Bắt mười con diếc. Con heo Ụt à ụt ịt Bụng thịt lưng oằn Mặt nhăn mồm nhọn Ăn rồi không dọn Vổng vểnh hai tai Thưỡn bụng nằm dài Tròn như bị thóc. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.51. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 11 – Phòng và trị bệnh cho vật nuôi. 16
Affichage des 16 premières pages. Téléchargez le document pour le voir en entier.
Commentaires (0)
Aucun commentaire pour le moment. Soyez le premier !