Giáo án Năng lực số (Địa lý 9) -Bài 5.Nông nghiệp

UN
Uni24h
0 次下载
26
0

资料内容

第 1 页

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 5: NÔNG NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp. - Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp. - Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp. - Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. Năng lực riêng: - Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 5.1, 5.2, 5.3, hình 5.1, 5.2 – SGK trang 129 – 135 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm, tình hình phát triển của các ngành nông nghiệp. - Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển nông 1

第 2 页

nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ; nhận xét được ý nghĩa phát triển nông nghiệp xanh; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em sinh sống. Năng lực số:  1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số.  2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.  3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.  5.3.TC2a: Phân biệt được các công cụ và công nghệ số có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình và sản phẩm.  6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 3. Phẩm chất - Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). - Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Nông nghiệp. - Phiếu học tập. - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, Bản đồ số Google Earth, phần mềm Google Workspace (Docs, Sheets). 2. Đối với học sinh - SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí). 2

第 3 页

- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Nông nghiệp. - Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học. - Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình ảnh và trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ trên nền tảng số Quizizz hoặc trình chiếu PowerPoint, kết hợp phát âm nhạc số sôi động để tạo không khí. - GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS quan sát hình ảnh về nông nghiệp, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới. + HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng nội dung qua hình ảnh sẽ được điểm cộng. - GV trình chiếu hình ảnh: 3

第 4 页

Hình 1:Hoạt động……………………….. Hình 2: Hoạt động……………………. Hình 3: Hoạt động……………………… Hình 4: Hoạt động……………………… Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh và đoán chữ. - Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời HS xung phong trả lời. - Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Hình 1: Hoạt động chăn nuôi gia súc. + Hình 2: Hoạt động trồng cây lương thực. + Hình 3: Hoạt động chăn nuôi gia cầm. + Hình 4: Hoạt động trồng cây công nghiệp. 4

第 5 页

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát triển ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 4: Nông nghiệp. [1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi. 2.1.TC2a: GV và HS sử dụng ứng dụng trò chơi tương tác như Quizizz/Mentimeter và thiết bị di động để quét mã, nhập trực tiếp đáp án vào hệ thống một cách nhanh chóng). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.129 và lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp. c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Nhân tố ảnh hưởng tới - GV dẫn dắt: Nền nông nghiệp là ngành sản sự phát triển và phân bố xuất vật chất không thể thay thế được. Chính nông nghiệp vì vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự Sơ đồ tư duy được đính kèm phát triển nông nghiệp. phía dưới Hoạt động 1. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác 6.1.TC2b: Thực thông tin mục 1 SGK tr.129 và sử dụng công hiện được các cụ thiết kế số (Canva/Mindmap) lập sơ đồ tư thao tác cơ bản duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát trên các công cụ 5

第 6 页

triển, phân bố nông nghiệp. AI (Học sinh sử - GV cung cấp thêm một số thông tin về các dụng ChatGPT để nhân tố chính ảnh hưởng tới phát triển và đưa ra các câu phân bố nông nghiệp. lệnh prompt hỗ trợ tóm tắt ý chính của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội, tạo dàn ý chuẩn bị làm sơ đồ tư duy). 3.1.TC2a: Áp dụng được các Đất feralit phát triển các loại cây công cách tạo và chỉnh nghiệp sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Học sinh sử dụng ứng dụng Canva hoặc Mindmap trên laptop/máy tính bảng để tạo lập, thiết kế một sơ đồ tư duy kỹ thuật số trực quan, sinh Hệ thống nguồn nước động thay vì vẽ trên giấy). 6

第 7 页

Các vùng chuyên canh đồng bằng sông Cửu Long *Cải thiện nguồn nước sản xuất nông nghiệp: https://www.youtube.com/watch? v=uAYI8ZPYW94 * Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp https://www.youtube.com/watch? v=xTmpuQplM5E * Nhiều doanh nghiệp đứng ra tiêu thụ sản phẩm nông sản https://www.youtube.com/watch? v=pPy6RsWuJSI - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Tại sao đối với nhiều nước đang phát triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu? 7

第 8 页

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp, dùng công cụ AI và phần mềm Canva hoàn thành sơ đồ tư duy. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình chiếu sản phẩm sơ đồ tư duy (qua tính năng Share screen hoặc Airplay). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1) - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhìn chung: + Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản là thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng. + Điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp. - GV chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 8

第 9 页

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp. b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Bảng 5.1, 5.2, 5.3, Hình 5.1, 5.2, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta và chuẩn kiến thức GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sự phát triển và phân bố - GV dẫn dắt: Ngành nông nghiệp nước ta chia ngành nông nghiệp thành hai mảng là ngành trồng trọt và ngành Phiếu học tập số 1 được chăn nuôi. Mỗi mảng đều có những thành tựu và đính kèm phía dưới Hoạt hướng phát triển khác nhau nhằm phục vụ tốt động 2. ngành kinh tế của nước nhà. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về sự phát triển ngành nông nghiệp nước ta: Một số lĩnh vực ngành trồng trọt 9

第 10 页

Ngành chăn nuôi nước ta - GV chia lớp thành 6 nhóm trên nền tảng 5.3.TC2b: HS Google Docs, mỗi nhóm một đường link riêng thực hành làm (hoặc 1 bảng tính chung trên Google Sheets). việc nhóm tập thể Khai thác các Bảng 5.1, 5.2, 5.3 và Bản đồ số trên cùng một file (Hình 5.1, 5.2) hoàn thành Phiếu học tập số 1. Google Docs/ - GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai Sheets theo thời thác Bảng 5.1, 5.2, 5.3, Hình 5.1, 5.2, thông tin gian thực; cùng mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành Phiếu nhau phân tích học tập số 1: Sự phát triển và phân bố nông các biểu đồ số, sử nghiệp (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2) dụng Google + Nhóm 1: Cây lương thực Earth để nhận + Nhóm 4: Trâu, bò diện vùng chuyên + Nhóm 2: Cây rau, đậu canh, từ đó thống + Nhóm 5: Lợn nhất số liệu điền + Nhóm 3: Cây công nghiệp vào Phiếu học tập + Nhóm 6: Gia cầm số 1). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP Nhóm:…. Hãy khai thác Bảng 5.1, 5.2, 5.3, Hình 5.1, 5.2, thông tin mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành bảng sau: Cây Cây Cây Trâu Lợn Gia lương rau công , bò cầm thực đậu, nghiệp cây ăn 10

第 11 页

quả Điều kiện phát triển Hiện trạng phát triển Phân bố Hướng phát triển - GV cung cấp thêm hình ảnh, tư liệu về sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và cho biết: Tại sao phải đưa ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thao tác trực tuyến trên file Google Docs chung, khai thác bảng, hình ảnh từ internet để điền vào PHT. - HS khai thác bảng và hình, thông tin trong 1.2.TC2b: Các mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thiện nhóm phải tìm 11

第 12 页

Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố kiếm và đánh giá, nông nghiệp. đối chiếu tính xác - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thực của số liệu thiết). từ Bảng 5.1, 5.2 Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với số liệu thực tế học tập trên Cổng thông - GV mời đại diện 6 nhóm lần lượt trình bày sự tin Tổng cục phát triển và phân bố ngành nông nghiệp theo Thống kê trực Phiếu học tập số 1. tuyến, nhằm loại - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi mở bỏ các thông tin rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). sai lệch trước khi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhập vào biểu học tập đồ). - GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1. - GV kết luận: Tiềm năng ngành nông nghiệp giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu trong và ngoài nước đa dạng. Bảng 5.2. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 Năm 2010 2015 2020 2024 Diện tích gieo trồng 8,6 9,0 8,2 8,0 (triệu ha) Trong đó: Lúa 7,5 7,8 7,3 7,1 Sản lượng (triệu tấn) 44,6 50,4 47,4 47,9 Trong đó: Lúa 40,0 45,1 42,8 43,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024) 12

第 13 页

Bảng 5.2. Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta giai đoạn 2010 - 2024 Cây Cao su Cà phê Chè Năm 2010 2015 2024 2010 2015 2024 2010 2015 2024 Diện tích 748,7 985,6 909,3 554,8 643,3 731,9 129,9 133,6 121,9 (nghìn ha) Sản lượng 751,7 1013,3 1 327,7 1 100,5 1 473,4 2 834,6 967,8 1 154,1 (nghìn tấn) 015,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024) Bảng 5.3. SỐ LƯỢNG MỘT SỐ VẬT NUÔI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu tấn) Năm 2010 2015 2020 2024 Vật nuôi Trâu 2,9 2,6 2,3 2,0 Bò 5,9 5,7 6,3 6,2 Lợn 27,3 28,9 22,0 26,5 Gia cầm 301,9 369,5 512,7 584,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024) 13

第 14 页

TƯ LIỆU, HÌNH ẢNH VỀ SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP TƯ LIỆU 1 Gạo Việt Nam đoạt giải nhất hội thi gạo ngon nhất thế giới lần thứ 15. Các loại nông sản khác như chanh leo, sầu riêng cũng có sản lượng xuất khẩu cao, giữ vai trò chi phối sản lượng và giá cả thị trường thế giới. Thanh long Việt cũng bắt đầu áp dụng mô hình truy đuổi “dấu chân carbon” chinh phục người tiêu dùng và những thị trường khó tính. TƯ LIỆU 2 Năm 2023, nông nghiệp Việt Nam có bước tiến đột phá, khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản cả nước duy trì ở mức hơn 53 tỷ, vượt 10% kế hoạch. Trong đó, gạo phá kỷ lục mới với 4,78 tỷ USD giúp Việt Nam trở thành nước có giá gạo xuất khẩu cao nhất thế giới, rau quả đạt 5,69 tỷ USD, cà phê 3,6 tỷ USD, tôm đạt 8,4 tỷ USD, gỗ và các sản phẩm từ gỗ đạt giá trị xuất khẩu lên tới 9,5 tỷ USD. 14

第 16 页

Cây ăn quả phát triển thành các vùng đặc sản *Trái cây Việt “được mùa” tiếp cận thị trường thế giới https://www.youtube.com/watch?v=Z1QAPlXwPss *Ngành cà phê tăng tốc sản xuất ngay từ đầu năm 2024 https://www.youtube.com/watch?v=gsJTX5-vBK4 \ Chăn nuôi trâu, bò Chăn nuôi gia cầm * Bên trong trang trại nuôi lợn xuất khẩu chính ngạch đầu tiên của Việt Nam https://www.youtube.com/watch?v=tUUVOsKqyWc KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP Nhóm:…. Hãy khai thác Bảng 5.1 – 5.3, Hình 5.1 – 5.2, thông tin mục 2 SGK tr.130 – 135 và hoàn thành 16

第 17 页

bảng sau: Cây lương Cây rau Cây công Trâu, bò Lợn Gia cầm thực đậu, cây nghiệp ăn quả Điều - Đặc tính - Đất phù Đất feralit - Ứng dụng các công nghệ cao, sản xuất kiện chịu mặn, sa thuận chiếm chủ yếu theo quy mô công nghiệp. phát chịu hạn, lợi phát - Chú trọng đến khâu chế biến và tiêu thị triển chống chịu triển cây sản phẩm. được sâu rau đậu. bệnh - Sử dụng - Phù hợp các mô với biến hình trồng đổi khí hậu trọt công nghệ cao, theo hướng hữu cơ. Hiện - Bao gồm - Diện tích - Cây công - Bò, trâu Chuyển Phát triển trạng lúa, ngô, trồng rau, nghiệp hằng được tập dịch từ chăn quy mô hộ phát khoai… đậu tăng. năm: mía, trung nuôi nuôi nhỏ gia đình và triển - Lúa là - Nhiều lạc… ở các sang phát quy mô cây lương loại cây ăn - Cây công vùng. triển mô trang trại thực chính quả phát nghiệp lâu hình trang với nhiều triển thành năm: cao su, trại và khép hình thức. các vùng hồ tiêu.. kín đặc sản. Hướng Phục vụ - Đáp ứng Xuất khẩu ra Phát triển Sản xuất Phát triển 17

第 18 页

phát xuất khẩu nhu cầu thị thị trường theo thức ăn, chế các loại gia triển và đảm trường. nước ngoài hướng biến sản cầm siêu bảo an - Mở rộng nuôi thịt phẩm thịt, gia cầm ninh lương thị trường mở rộng siêu trứng thực trong xuất khẩu quy mô nước sang Hoa đàn bò sữa Kỳ, Nhật Bản… Trả lời câu hỏi mở rộng: Phải đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính vì: - Ngành chăn nuôi cung cấp cho con người lương thực phẩm quan trọng đối với sự sống. - Đem lại nguồn thu nhập lớn cho nhà nước thông qua các hoạt động buôn bán trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. - Ảnh hưởng chi phối đến các ngành khác. Hoạt động 3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh. b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 5.3 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước ta và chuẩn kiến thức GV. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Ý nghĩa của việc phát - GV dẫn dắt: Nông nghiệp Việt Nam đang từng triển nông nghiệp xanh bước chuyển đổi mô hình sản xuất đáp ứng - Nâng cao sức mạnh cạnh tăng trưởng và tiêu dùng xanh. Nông nghiệp tranh của nông sản, tăng 18

第 19 页

xanh hướng cho nông dân có cuộc sống chất chất lượng của nông sản. lượng tốt hơn. - Góp phần nâng cao thu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác nhập của người dân và Hình 5.3 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nâng cao chất lượng cuộc nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở sống. nước ta 2.1.TC2a: HS - HS truy cập vào đường link bức tường ảo sử dụng thiết bị Padlet của lớp để ghi đáp án. cá nhân truy cập - GV cung cấp thêm một số thông tin về phát nền tảng Padlet triển nông nghiệp xanh Việt Nam: để nhập và đăng tải câu trả lời cá nhân, đồng thời có thể "thả tim" hoặc bình luận tương tác với Chăm sóc rau hữu cơ tại xã Yên Trung câu trả lời của * Việt Nam hướng tới nền nông nghiệp xanh ít các bạn khác phát thải trong lớp). https://www.youtube.com/watch? 19

第 20 页

v=lmS6Cf2BKxs Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, quét mã QR truy cập link và soạn câu trả lời. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nông nghiệp xanh được xác định là chủ trương quan trọng nhằm hướng đến mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường trong những năm gần đây. - GV chuyển sang nội dung mới. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nông nghiệp b. Nội dung: - GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nông nghiệp - GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.135 c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức thực hiện: 20

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!