Trang 1
H S A
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Phần thi thứ ba: Lựa chọn TIẾNG ANH
H S A
Đáp án
601 602 603 604 605 606 607 608 609 610
D C D C A A B C D A
611 612 613 614 615 616 617 618 619 620
D B B D B C C D D C
621 622 623 624 625 626 627 628 629 630
D D A B B D C D C B
631 632 633 634 635 636 637 638 639 640
D A D A D C C D B D
641 642 643 644 645 646 647 648 649 650
A B C C B B B C C B
Trang 2
H S A
Chủ đề Tiếng Anh có 50 câu hỏi từ 601 đến 650
Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.
Câu 601 (NB)
This class,______is a prerequisite for microbiology, is so difficult that I would rather drop it.
A. that
B. when
C. where
D. which
Phương pháp giải
Đại từ quan hệ
Giải chi tiết
Which thay thế cho danh từ chỉ sự vật đứng trước nó
Tạm dịch:
Lớp học này, vốn là điều kiện tiên quyết cho môn vi sinh, khó đến mức tôi muốn bỏ nó.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 602 (TH)
haven’t read any medical books or articles on the subject for a long time, so I’m______with recent
developments.
A. out of reach
B. out of the condition
C. out of touch
D. out of the question
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Trang 3
H S A
Giải chi tiết
A. out of reach: ngoài tầm với
B. out of the condition: ngoài điều kiện
C. out of touch: mất liên hệ
D. out of the question: không thể chấp nhận được
Tạm dịch:
Đã lâu rồi tôi không đọc bất kỳ sách hay bài viết y khoa nào về chủ đề này nên tôi không theo kịp
những diễn biến gần đây.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 603 (TH)
It turned out that we______rushed to the airport as the plane was delayed
A. hadn’t
B. should have
C. mustn’t
D. needn’t have
Phương pháp giải
Động từ khuyết thiếu
Giải chi tiết
Needn’t have + PII: đáng lẽ ra không cần làm gì
Tạm dịch:
Hóa ra là chúng tôi không cần phải vội vã ra sân bay vì chuyến bay đã bị hoãn lại vài giờ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 604 (TH)
When the Titanic started sinking, the passengers were ________.
A. horrifying
Trang 4
H S A
B. apprehensive
C. panic-stricken
D. weather-beaten
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. horrifying (adj): đáng sợ
B. apprehensive (adj): lo lắng
C. panic-stricken (adj): hoảng loạn
D. weather-beaten (adj): thời tiết khắc nghiệt
Tạm dịch:
Khi tàu Titanic bắt đầu chìm, hành khách hoảng loạn
Đáp án cần chọn là: C
Câu 605 (NB)
Everyone in both cars_______injured in the accident last night, ________?
A. was/weren’t they
B. were/ weren’t they
C. was/ wasn’t he
D. were/ were they
Phương pháp giải
Câu hỏi đuôi
Giải chi tiết
"Everyone" chia động từ số ít (was). Vế trước dấu phẩy (was injured) là câu khẳng định, vì vậy câu
hỏi đuôi (vế sau dấu phẩy) phải ở dạng phủ định. Đại từ thay thế cho "Everyone" trong câu hỏi đuôi
là "they". Vì vậy, đáp án là weren't they.
Tạm dịch:
Trang 5
H S A
Mọi người trên cả hai xe đều bị thương trong vụ tai nạn đêm qua, đúng không?
Đáp án cần chọn là: A
Câu 606 (NB)
Kate didn’t enjoy the roller coaster ride because it was_______experience of her life.
A. the most terrifying
B. the most terrified
C. a most terrified
D. far more terrifying
Phương pháp giải
So sánh nhất
Giải chi tiết
Cấu trúc với tính từ dài: S + tobe + the most + adj dài ....
Tạm dịch:
Kate không thích trò tàu lượn siêu tốc vì đó là trải nghiệm đáng sợ nhất trong cuộc đời cô.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 607 (TH)
He would win the race if he____followed his brother's example and trained harder.
A. has
B. had
C. were
D. will have
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 2
Giải chi tiết
Trang 6
H S A
Follow one’s example: làm theo tấm gương của ai
Tạm dịch:
Anh ấy sẽ chiến thắng cuộc đua nếu anh ấy noi gương anh trai mình và tập luyện chăm chỉ hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 608 (VD)
By appearing on the soap powder commercials, she became a_____name.
A. housekeeper
B. housewife
C. household
D. house
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
Household name: trở nên quen thuộc
Tạm dịch:
Bằng cách xuất hiện trên các quảng cáo bột xà phòng, cô đã trở thành cái tên quen thuộc
Đáp án cần chọn là: C
Câu 609 (TH)
I had the electrician_____my broken light.
A. looked at
B. looking at
C. to look at
D. look at
Phương pháp giải
Trang 7
H S A
Dạng động từ
Giải chi tiết
Have sb + V nguyên thể: khiến ai làm gì
Tạm dịch:
Tôi đã nhờ thợ điện xem xét chiếc đèn bị hỏng của tôi.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 610 (VDC):
You got a serious fever last week but now I can see you_____.
A. on the mend
B. on the way
C. on the whole
D. on the pot
Phương pháp giải
Thành ngữ
Giải chi tiết
On the mend: hồi phục, khỏe mạnh
Tạm dịch:
Tuần trước bạn bị sốt rất nặng nhưng bây giờ tôi thấy bạn đang hồi phục.
Đáp án cần chọn là: A
Synonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) in meaning to
the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 611:
Laws on military service since 1960 still hold good.
A. remains for good
Trang 8
H S A
B. is still in good condition
C. stands in life
D. remains in effect
Phương pháp giải
Kết hợp từ
Giải chi tiết
A. remains for good: kéo dài vĩnh viễn
B. is still in good condition: vẫn ở trong điều kiện tốt
C. stands in life: hiện diện trong cuộc sống
D. remains in effect: vẫn còn hiệu lực
? hold good: còn hiệu lực = remains in effect
Tạm dịch:
Luật về nghĩa vụ quân sự từ năm 1960 vẫn còn hiệu lực.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 612:
The expression “out of the frying pan and into the fire” means to go from one dilemma to a worse
one.
A. situation
B. predicament
C. solution
D. embarrassment
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. situation (n): tình huống
B. predicament (n): tình trạng khó khăn
Trang 9
H S A
C. solution (n): giải pháp
D. embarrassment (n): sự bối rối
? dilemma (n): tiến thoái lưỡng nan = predicament
Tạm dịch:
Thành ngữ “ra khỏi chảo rán và vào lửa” có nghĩa là đi từ tình thế tiến thoái lưỡng nan này sang tình
thế tiến thoái lưỡng nan khác tồi tệ hơn.
Đáp án cần chọn là: B
Antonyms: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE
in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Câu 613 (TH)
Nutritionists believe that vitamins circumvent diseases.
A. defeat
B. promote
C. help
D. treat
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. defeat (v): đánh bại
B. promote(v): thúc đẩy
C. help (v): giúp đỡ
D. treat (v): chữa trị
? circumvent (v): tránh >< promote
Tạm dịch:
Các chuyên gia dinh dưỡng tin rằng vitamin có thể ngăn ngừa bệnh tật.
Đáp án cần chọn là: B
Trang 10
H S A
Câu 614 (NB)
We have lived there for years and grown fond of the surroundings. That is why we do not want to
leave.
A. loved the surroundings
B. planted many trees in the surroundings
C. possessed by the surroundings
D. detest the surroundings
Phương pháp giải
Từ vựng
Giải chi tiết
A. loved the surroundings: yêu môi trường xung quanh
B. planted many trees in the surroundings: trồng nhiều cây xung quanh
C. possessed by the surroundings: sở hữu xung quanh
D. detest the surroundings: ghét môi trường xung quanh
? grown fond of the surroundings: dần yêu môi trường xung quanh >< detest the surroundings
Tạm dịch:
Chúng tôi đã sống ở đó nhiều năm và yêu thích môi trường xung quanh. Đó là lý do tại sao chúng
tôi không muốn rời đi.
Đáp án cần chọn là: D
Dialogue completion: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most
suitable response to complete each of the following exchanges.
Câu 615 (NB)
Jane is talking to Billy about the meeting.
Jane: "Was everyone happy with the decision?" Billy: “__________”
Trang 11
H S A
A. That sounds like fun.
B. Yes, certainly.
C. No, have you?
D. Not really.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp. Jane: “Mọi người có hài lòng với quyết định này
không?”
Billy: “__________”
A. Nghe có vẻ vui.
B. Đúng vậy, chắc chắn là vui.
C. Không, bạn có không?
D. Không thực sự.
Tạm dịch:
Jane đang nói chuyện với Billy về cuộc họp.
Jane: “Mọi người có hài lòng với quyết định này không?”
Billy: “Có, chắc chắn là vậy."
Đáp án cần chọn là: B
Câu 616 (NB)
Lucy is asking for permission to play the guitar at Pete’s home. Lucy. “Is it all right if I play the
guitar in here while you’re studying?” Pete. “ ”
A. Oh, I wish you wouldn’t.
B. Well, I’d rather not.
C. Well, actually, I’d prefer it if you didn’t.
D. Well, if only you didn’t.
Trang 12
H S A
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
Lucy đang xin phép được chơi guitar tại nhà của Pete. Lucy: “Em chơi guitar ở đây khi anh đang
học có được không?”
Pete: “________”
A. Ồ, em ước anh không chơi.
B. Ồ, em không muốn chơi.
C. Ồ, thực ra, em thích anh không chơi hơn.
D. Ồ, giá như anh không chơi
Tạm dịch:
Lucy đang xin phép được chơi guitar ở nhà Pete.
Lucy: "Em chơi guitar ở đây trong khi anh đang học có được không?"
Pete: "Thực ra, em thích anh không chơi hơn"
Đáp án cần chọn là: C
Câu 617 (NB)
"That's a very nice skirt you're wearing." - “________.”
A. How a compliment!
B. That's all right.
C. It's nice of you to say so.
D. I like you said so.
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
-"Bạn mặc váy đẹp quá."
-“_______”
A. Thật là một lời khen!
Trang 13
H S A
B. Được thôi.
C. Bạn nói thế thật tốt.
D. Tôi thích bạn nói thế
Tạm dịch:
-"Bạn đang mặc một chiếc váy rất đẹp."
-"Bạn thật tốt bụng khi nói vậy"
Đáp án cần chọn là: C
Câu 618 (NB)
"_________"- "Yes, of course. "
A. You won't help me this time.
B. You'd better give me one hand.
C. I don't think I'll need your help.
D. Could you give me a hand?
Phương pháp giải
Ngôn ngữ giao tiếp
Giải chi tiết
-"____________" - "Vâng, tất nhiên rồi. "
A. Lần này anh sẽ không giúp tôi đâu.
B. Tốt hơn là anh nên giúp tôi một tay.
C. Tôi không nghĩ là tôi cần anh giúp.
D. Anh có thể giúp tôi một tay không?
Tạm dịch:
-"Anh có thể giúp tôi một tay không?"
- "Được chứ, tất nhiên rồi."
Đáp án cần chọn là: D
Trang 14
H S A
Sentence arrangement: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct
arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following
questions
Câu 619 (TH)
a. Finally, doing exercise daily helps in producing cells in the hippocampus, which helps you to
learn and control memory.
b. In addition, it helps in developing your muscles. It also helps in improving the oxygen level and
blood flow of the body.
c. First of all, it helps in maintaining your weight.
d. Exercise has a lot of benefits in today’s world.
c. Moreover, it helps you reduce weight if you are overweight.
A. b-e-d-a-c
B. d-e-c-b-a
C. d-a-b-e-c
D. d-c-e-b-a
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Cuối cùng, tập thể dục hàng ngày giúp sản sinh tế bào ở hồi hải mã, giúp bạn học và kiểm soát trí
nhớ.
b. Ngoài ra, nó giúp phát triển cơ bắp của bạn. Nó cũng giúp cải thiện mức oxy và lưu lượng máu
của cơ thể.
c. Trước hết, nó giúp duy trì cân nặng của bạn.
d. Tập thể dục có rất nhiều lợi ích trong thế giới ngày nay.
e. Hơn nữa, nó giúp bạn giảm cân nếu bạn thừa cân
Tạm dịch:
d. Tập thể dục có rất nhiều lợi ích trong thế giới ngày nay.
c. Trước hết, nó giúp duy trì cân nặng của bạn.
Trang 15
H S A
e. Hơn nữa, nó giúp bạn giảm cân nếu bạn thừa cân
b. Ngoài ra, nó giúp phát triển cơ bắp của bạn. Nó cũng giúp cải thiện mức oxy và lưu lượng máu
của cơ thể.
a. Cuối cùng, tập thể dục hàng ngày giúp sản sinh tế bào ở hồi hải mã, giúp bạn học và kiểm soát trí
nhớ.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 620 (TH)
a. First, what are the university entry requirements for international students in the UK?
b. Regards,
c. Dear Kevin, I hope you are well! I am writing to ask you for some information and advice on
higher education in your country.
d. What’s more, what types of accommodation are available for international students?
e. Do I have to take any university entrance examinations if I have a certificate of secondary school
graduation and a transcript of marks for all subjects.
f. I wish you and your family the best
A. c-e-a-d-f-b
B. c-a-e-f-d-b
C. c-a-e-d-f-b
D. c-a-b-f-d-e
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Trước tiên, yêu cầu đầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế tại Vương quốc Anh là gì?
b. Trân trọng,
c. Kevin thân mến, Tôi hy vọng bạn khỏe! Tôi viết thư này để xin bạn một số thông tin và lời
khuyên về giáo dục đại học tại quốc gia của bạn.
Trang 16
H S A
d. Ngoài ra, có những loại chỗ ở nào dành cho sinh viên quốc tế?
e. Tôi có phải tham gia bất kỳ kỳ thi tuyển sinh đại học nào không nếu tôi có chứng chỉ tốt nghiệp
trung học và bảng điểm của tất cả các môn học.
f. Tôi chúc bạn và gia đình mọi điều tốt đẹp nhất
Tạm dịch:
c. Kevin thân mến, Tôi hy vọng bạn khỏe! Tôi viết thư này để xin bạn một số thông tin và lời
khuyên về giáo dục đại học tại quốc gia của bạn.
a. Trước tiên, yêu cầu đầu vào đại học đối với sinh viên quốc tế tại Vương quốc Anh là gì?
e. Tôi có phải tham gia bất kỳ kỳ thi tuyển sinh đại học nào không nếu tôi có chứng chỉ tốt nghiệp
trung học và bảng điểm của tất cả các môn học.
d. Ngoài ra, có những loại chỗ ở nào dành cho sinh viên quốc tế?
f. Tôi chúc bạn và gia đình mọi điều tốt đẹp nhất
b. Trân trọng,
Đáp án cần chọn là: C
Câu 621 (TH)
a. Well, next to the broken glass was a baseball.
b. Why, what leads you to that suspicion?
c. I have a feeling that it might have been the neighborhood kids.
d. Well, a baseball is certainly solid evidence.
A. b-c-a-c
B. b-d-c-a
C. c-a-b-d
D. c-b-a-d
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
Trang 17
H S A
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Tạm dịch:
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 622 (TH)
a. Alright, come over now and show me how to use it.
b. If the key doesn't work, I'll have to call a repairman.
c. Well, if it doesn't work, that's fine.
d. Well, I have a spare key, so I'll come over to show you how to use it.
A. d-a-b-c
B. d-b-a-c
C. d-c-b-a
D. d-b-c-a
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Được rồi, đến đây ngay và chỉ cho tôi cách sử dụng nó.
b. Nếu chìa khóa không hoạt động, tôi sẽ phải gọi thợ sửa chữa.
c. Vâng, nếu nó không hoạt động, thì không sao cả.
d. Vâng, tôi có một chiếc chìa khóa dự phòng, vì vậy tôi sẽ đến để chỉ cho bạn cách sử dụng nó.
Tạm dịch:
d. Vâng, tôi có một chiếc chìa khóa dự phòng, vì vậy tôi sẽ đến để chỉ cho bạn cách sử dụng nó.
Trang 18
H S A
b. Nếu chìa khóa không hoạt động, tôi sẽ phải gọi thợ sửa chữa.
c. Vâng, nếu nó không hoạt động, thì không sao cả.
a. Được rồi, đến đây ngay và chỉ cho tôi cách sử dụng nó.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence-rewriting: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that
is closest in meaning to each of the following questions.
Câu 623 (NB)
"I have never been to Russia. I think I shall go there next year.” said Bill.
A. Bill said that he had never been to Russia and he thought he would go there the next year.
B. Bill said that he would have never been to Russia and he thinks he would go there the next
year.
C. Bill said that he had never been to Russia and he thinks he will go there the next year.
D. Bill said that he has never been to Russia and he thinks he would go there the next year.
Phương pháp giải
Câu trần thuật
Giải chi tiết
Lùi thì hiện tại hoàn thành về quá khứ hoàn thành
Lùi hiện tại đơn về quá khứ đơn
Đổi “shall” thành “would
Đổi “next year” thành “the next year/the following year”
Tạm dịch:
"Tôi chưa bao giờ đến Nga. Tôi nghĩ tôi sẽ đến đó vào năm sau." Bill nói.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 624 (TH)
People believed that Jane retired because of her poor health.
Trang 19
H S A
A. Jane is believed to have retired because of her poor health.
B. Jane was believed to have retired because of her poor health.
C. It is believed that Jane retired because of her poor health.
D. Jane retired because of her poor health was believed.
Phương pháp giải
Câu bị động đặc biệt
Giải chi tiết
Câu ban đầu: Mọi người đã tin rằng Jane nghỉ hưu bởi vì sức khỏe yếu của mình.
Câu này đang ở thì quá khứ đơn nên ta loại luôn đáp án A và C (sai thì).
Đáp án D sai ngữ pháp.
Ta chọn đáp án B theo đúng cấu trúc dạng bị động.
Tạm dịch:
Mọi người tin rằng Jane nghỉ hưu vì sức khỏe yếu.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 625 (TH)
Charles would have won the essay contest if he had typed his paper.
A. Charles won the essay contest in spite of not typing his paper.
B. Charles did not win the essay contest because he did not type his paper.
C. Typing his paper made Charles win the essay contest.
D. Charles did not win the essay contest even though he typed his paper.
Phương pháp giải
Câu điều kiện loại 3
Giải chi tiết
Diễn tả điều không có thật trong quá khứ
Cấu trúc: If + quá khứ hoàn thành, S + would/could/might + have + PII
Tạm dịch:
Trang 20
H S A
Charles đã có thể giành chiến thắng trong cuộc thi viết luận nếu anh ấy đánh máy bài luận của mình.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 626 (NB)
Rather than disturb the meeting, I left without saying goodbye.
A. I disturbed the meeting because I said goodbye.
B. I would rather disturb the meeting than leave without saying goodbye.
C. The meeting was disturbed as I left saying goodbye.
D. I left without saying goodbye as I didn’t want to disturb the meeting.
Phương pháp giải
Liên từ
Giải chi tiết
As: bởi vì
Tạm dịch:
Tôi rời đi mà không chào tạm biệt vì không muốn làm gián đoạn cuộc họp.
Đáp án cần chọn là: D
Sentence combination: Choose A, B, C or D that has the closest meaning to the given pair of
sentences in each question.
Câu 627 (TH)
The young girl has great experience of nursing. She has worked as a hospital volunteer for years.
A. Before she worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience of
nursing.
B. Much as she has worked as a hospital volunteer for years, the young girl has great experience
of nursing.
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!