lãi kép

compound interest//ˈlaɪ.keɪp//

0 lượt xemTHCSToánLớp 11toan tai chinh lai kepĐánh giá tư duy (TSA)

Hiểu nhanh

Lãi kép là hình thức tính lãi trong đó tiền lãi của kỳ trước được cộng dồn vào gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo.

Tên gọi khác: lãi gộp, lãi suất kép

Diễn giải

Định nghĩa. Lãi kép (Compound Interest) là phương thức tính lãi sinh sôi nảy nở: sau mỗi kỳ hạn, tiền lãi không rút ra mà được nhập gộp vào vốn gốc để tiếp tục sinh ra lãi cho các kỳ hạn kế tiếp.

Hiểu bằng hình ảnh: Quả cầu tuyết lăn từ đỉnh đồi xuống: càng lăn càng hút thêm nhiều tuyết xung quanh, kích thước phình to theo hàm số mũ cực nhanh.

Công thức lãi kép cốt lõi

  • Tổng số tiền thu về sau nn kỳ hạn: A=P⋅(1+r)nA = P \cdot (1 + r)^n.
  • Tiền lãi thuần túy: L=A−P=P⋅[(1+r)n−1]L = A - P = P \cdot [(1 + r)^n - 1].

Ví dụ giải từng bước: Đầu tư gửi tiết kiệm 200 triệu đoˆˋng200\text{ triệu đồng} với lãi suất kép 8%8\%/năm theo hình thức gộp lãi hàng năm. Tính tổng số tiền thu được sau 33 năm.

  • Bước 1: Áp dụng công thức A=200×(1+0,08)3A = 200 \times (1 + 0{,}08)^3.
  • Bước 2: Tính (1,08)3≈1,259712(1{,}08)^3 \approx 1{,}259712.
  • Bước 3: A=200×1,259712=251,9424 triệu đoˆˋngA = 200 \times 1{,}259712 = 251{,}9424\text{ triệu đồng} (khoảng 251,94251{,}94 triệu).

Cách nhận biết: Đề nhắc đến "lãi suất kép", "gộp lãi hàng năm/tháng".

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Toán 11 (KNTT), Toán tài chính

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vilãi kép

  • en—

  • frintérêts composés

  • deZinseszins

  • zh复利

  • ja複利

  • ko복리

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02phương trình bậc haiPhương trình bậc hai là phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0), có tối đa 2 nghiệm thực.02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02