Hiểu nhanh

Hỗn hợp là hệ vật chất gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không xảy ra phản ứng hóa học hoặc có phản ứng.

Tên gọi khác: dung dịch hỗn hợp, hệ hỗn hợp

Diễn giải

Định nghĩa. Hỗn hợp là sự kết hợp vật lý của hai hay nhiều chất khác nhau. Các chất trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất hóa học của mình (khác với hợp chất).

Hiểu bằng hình ảnh: Nước muối pha loãng (hỗn hợp dung dịch muối và nước) hoặc bát ngũ cốc trộn nhiều loại hạt khô khác nhau.

Các dạng bài toán hỗn hợp hóa học & vật lý

  • Bài toán tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol dung dịch hỗn hợp.
  • Bài toán bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với axit.

Ví dụ giải từng bước: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 5,6 g5{,}6\text{ g} sắt (Fe\text{Fe}) và 2,4 g2{,}4\text{ g} magie (Mg\text{Mg}) vào dung dịch HCl\text{HCl} dư. Tính tổng thể tích khí H2\text{H}_2 thu được ở đktc.

  • Bước 1: Số mol Fe=5,656=0,1 mol\text{Fe} = \dfrac{5{,}6}{56} = 0{,}1\text{ mol}; số mol Mg=2,424=0,1 mol\text{Mg} = \dfrac{2{,}4}{24} = 0{,}1\text{ mol}.
  • Bước 2: Áp dụng bảo toàn electron: 2nFe+2nMg=2nH2⇒2(0,1)+2(0,1)=2nH2⇒nH2=0,2 mol2n_{\text{Fe}} + 2n_{\text{Mg}} = 2n_{\text{H}_2} \Rightarrow 2(0{,}1) + 2(0{,}1) = 2n_{\text{H}_2} \Rightarrow n_{\text{H}_2} = 0{,}2\text{ mol}.
  • Bước 3: Thể tích khí H2=0,2×22,4=4,48 lıˊt\text{H}_2 = 0{,}2 \times 22{,}4 = 4{,}48\text{ lít} (đktc).

Cách nhận biết: Đề nhắc đến "hỗn hợp kim loại", "hỗn hợp khí", "dung dịch hỗn hợp".

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Hóa học 9|10|11|12 (KNTT)

🌐 Nghĩa các tiếng
  • vihỗn hợp

  • en—

  • frmélange

  • deMischung

  • zh混合物

  • ja混合物

  • ko혼합물

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02miền02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02