Hiểu nhanh

Áp suất là đại lượng đo bằng độ lớn của áp lực vuông góc lên một đơn vị diện tích bề mặt.

Tên gọi khác: áp lực, áp lực đơn vị, độ lớn áp suất, độ nén

Diễn giải

Định nghĩa. Áp suất (pp) là đại lượng vật lý đặc trưng cho tác dụng của áp lực lên bề mặt bị ép, tính bằng độ lớn của áp lực FF trên một đơn vị diện tích SS.

Hiểu bằng hình ảnh. Khi đi trên tuyết, đi giày gót nhọn sẽ chìm sâu vì diện tích nhỏ gây áp suất lớn, còn mang giày đi tuyết bản to sẽ không bị lún vì áp suất nhỏ.

Công thức cần nhớ

  • Công thức chất rắn: p=FSp = \dfrac{F}{S} (N/m2\text{N/m}^2 hay Pascal Pa\text{Pa})
  • Áp suất chất lỏng: p=p0+ρghp = p_0 + \rho g h
  • Phương trình trạng thái khí lý tưởng: pV=nRTp V = n R T

Ví dụ giải từng bước. Một người nặng 60 kg60\text{ kg} đứng bằng 2 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi bàn chân là 0,015 m20{,}015\text{ m}^2. Tính áp suất tác dụng lên mặt đất (lấy g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2).

  • Bước 1: Áp lực F=P=m⋅g=60×10=600 NF = P = m \cdot g = 60 \times 10 = 600\text{ N}.
  • Bước 2: Tổng diện tích bị ép S=2×0,015=0,03 m2S = 2 \times 0{,}015 = 0{,}03\text{ m}^2.
  • Bước 3: Áp suất p=6000,03=20.000 Pa=20 kPap = \dfrac{600}{0{,}03} = 20.000\text{ Pa} = 20\text{ kPa}.

Cách nhận biết. Đề bài cho lực vuông góc FF, diện tích SS, hoặc độ sâu hh của chất lỏng.

Lỗi hay gặp:

  • Quên nhân đôi diện tích tiếp xúc khi đứng 2 chân.
  • Nhầm lẫn giữa Áp lực (lực FF, đơn vị N\text{N}) và Áp suất (tỉ số p=F/Sp = F/S, đơn vị Pa\text{Pa}).

Liên hệ thực tế. Dao càng mài sắc (diện tích lưỡi nhỏ) thì cắt gọt càng dễ dàng nhờ áp suất lớn.

💬 Ví dụ

Chưa có ví dụ. Hãy là người đầu tiên.

Căn cứ: Vật lý 10 (KNTT), Cơ học chất lưu

🌐 Nghĩa các tiếng
  • viáp suất

  • en—

  • frpression

  • deDruck

  • zh压强

  • ja圧力

  • ko압력

Gần nghĩa ↔ Trái nghĩa

Học tiếp với từ này

Tạo game tương tự

Góc mini game

Chưa có game nào chứa từ này. Bấm Chơi nhanh để thử ngay.

Đề thi

Chưa có đề nào chứa từ này.

Tài liệu

Chưa có tài liệu nhắc đến từ này.

Cùng lĩnh vực

cấp số cộngCấp số cộng là dãy số mà kể từ số hạng thứ hai, mỗi số hạng bằng số hạng đứng ngay trước nó cộng với một số không đổi d (công sai).08nghiệmNghiệm là giá trị của ẩn số sao cho khi thay vào phương trình thì hai vế của phương trình bằng nhau.06tiệm cậnTiệm cận là đường thẳng mà đồ thị hàm số tiến lại gần vô cùng khi biến số x hoặc y tiến ra vô cực, nhưng đồ thị không bao giờ chạm tới.05nguyên hàmNguyên hàm là phép toán ngược của đạo hàm, tìm hàm số F(x) sao cho đạo hàm F'(x) bằng f(x).04phương trình mặt phẳngPhương trình mặt phẳng trong Oxyz có dạng Ax + By + Cz + D = 0 với (A, B, C) là vectơ pháp tuyến.03cực trị của hàm sốCực trị của hàm số là các điểm cực đại (đỉnh dốc) hoặc cực tiểu (đáy thung lũng) tại đó đạo hàm đổi dấu.03dao độngDao động là chuyển động lặp đi lặp lại của một vật quanh một vị trí cân bằng xác định.03độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, dùng để đo mức độ phân tán số liệu cùng đơn vị đo với dữ liệu ban đầu.02phương trình bậc haiPhương trình bậc hai là phương trình có dạng ax^2 + bx + c = 0 (a khác 0), có tối đa 2 nghiệm thực.02hàng đơn vịHàng đơn vị là vị trí chữ số tận cùng bên phải trong hệ đếm thập phân.02parabolParabol là đường cong hình vòm đặc trưng của đồ thị hàm số bậc hai y = ax^2 + bx + c.02đạo hàmĐạo hàm là tỉ số biến thiên tức thời của hàm số y = f(x) theo biến số x khi delta x tiến về 0.02