Vật lý 7 - KNTT - Bài 8. Tốc độ chuyển động - Bộ kế hoạch bài giảng theo bài

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
14
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Về kiến thức - Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng. - - Liệt kê được một số đơn vị đó tốc độ thường dùng. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. Các hoạt động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độc lập của HS. - Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi). - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những tình huống nhất định. b) Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được một só đơn vị tốc độ thường dùng. - Tim hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyến động. - Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học:Tính được tốc độ chuyển động trong những tình huống nhất định. c) Năng lực số - 1.1TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin. - 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm. 3. Về phẩm chất - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.

Trang 2

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Tranh, video; - Các hình ảnh theo sách giáo khoa; - Máy chiếu, bảng nhóm; - Phiếu học tập. Phiếu học tập 1 Câu 1: Những điều dưới đây cho biết điều gì? Trong đó, chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất? a) Tốc độ của ôtô là 36 km/h. b) Tốc độ của xe đạp là 10,8 km/h c) Tốc độ của tàu hỏa là 10 m/s ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 2: Nữ vận động viên Việt Nam - Lê Tú Chinh đoạt huy chương vàng Seagames 2019 chạy 100 m hết 11,54 s. Tính tốc độ của vận động viên này. ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 3: Bạn B đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ là 12 km/h hết 20 phút. Tính quãng đường từ nhà B đến trường? ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 4: Bạn A đi bộ từ nhà đến một siêu thị cách nhà 2,4 km với tốc độ 4,8 km. Tính thời gian đi và thời điểm đến siêu thị của bạn đó. Biết bạn A khởi hành lúc 8h30 phút. ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Câu 5: Một người đi bộ với tốc độ 4 km/h. Tìm khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc biết thời gian cần để người đó đi từ nhà đến nơi làm việc là 30 phút.

Trang 3

..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK. - Dạy học theo nhóm cặp đôi. - Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan. - Kĩ thuật dạy học tìm tòi có hướng dẫn. - Kĩ thuật động não. B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết được ý nghĩa của tốc độ. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. ? Có những cách nào để xác định được học sinh chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy? c) Sản phẩm: HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như: - Tính thời gian chạy ít nhất. - Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu và trả lời câu hỏi: Có những cách nào để xác định được học sinh chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy? Học sinh quan sát hình và thước phim và trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!