Trang 1
CHƯƠNG V: ÁNH SÁNG
BÀI 15: NĂNG LƯỢNG ÁNH SÁNG. TIA SÁNG, VÙNG TỐI
(Thời lượng: 03 tiết)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng; từ đó, nêu được ánh sáng là
một dạng của năng lượng.
- Thực hiện thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng hẹp song
song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do nguồn sáng hẹp.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng; Làm việc
nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phưong án để thảo luận, giải
quyết các vấn đề nêu ra trong bài học
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được ánh sáng là một dạng của năng lượng, sự
hình thành bóng tói, bóng nửa tối.
- Tìm hiểu tự nhiên:Thực hiện được các thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng,
thí nghiệm tạo ra mò hình ánh sáng, vẽ được vùng tối và vùng nửa tối.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để biết được
các ứng dụng của ánh sáng trong cuộc sống.
c) Năng lực số
- 1.1TC1a:
+ Học sinh tìm kiếm và khai thác thông tin về năng lượng sạch, năng lượng mặt trời,
sử dụng Internet và tài liệu số.
+ Học sinh tìm kiếm và khai thác thông tin về mô hình đèn không hắt bóng, nguyên
lý ánh sáng, cách bố trí đèn LED, video hướng dẫn hoặc tài liệu minh họa trên Internet và
các nguồn học tập số.
- 3.1TC1b:
+ Học sinh thể hiện được bản thân thông qua việc tạo và trình bày nội dung số
(phiếu học tập số, sơ đồ, slide) về năng lượng ánh sáng
+ Học sinh thể hiện bản thân thông qua việc tạo và trình bày nội dung số: quay
video 1 phút mô tả quá trình làm mô hình, giải thích nguyên lý ánh sáng và cách bố trí đèn
để không hắt bóng.
Trang 2
- 2.2.TC1a: Học sinh chia sẻ sản phẩm số (video, hình ảnh mô hình) và kết quả thí nghiệm
thông qua nền tảng số phù hợp (Padlet hoặc Google Classroom) để nhận xét, phản hồi từ
GV và các bạn cùng lớp.
3. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh, video;
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm; Máy tính hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, Google
Slides/Canva/PowerPoint.
- PHIẾU HƯỚNG DẪN:
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Hướng dẫn thực hiện:
1. Phân công công việc trong nhóm:
- Người tìm ví dụ thực tế.
- Người thiết kế nội dung số (slide, sơ đồ, infographic).
- Người ghi chú năng lượng chuyển hóa.
- Người trình bày kết quả trước lớp.
2. Các bước thực hiện:
Bước 1 – Tìm ví dụ thực tế:
- Trong gia đình: đèn năng lượng mặt trời, bình nước nóng, pin mặt trời.
- Trong địa phương: điện mặt trời cho thôn xóm, trường học, công trình cộng đồng.
Bước 2 – Xác định dạng năng lượng chuyển hóa:
- Ví dụ: ánh sáng → điện năng (đèn), ánh sáng → nhiệt năng (nước nóng), ánh sáng →
quang năng (máy phát).
Bước 3 – Tạo nội dung số:
- Sử dụng Google Slides, PowerPoint hoặc Canva.
- Nội dung gồm:
1. Tên ví dụ.
2. Mô tả cách sử dụng năng lượng mặt trời.
3. Dạng năng lượng chuyển hóa.
4. Hình ảnh minh họa (ảnh thực tế hoặc vẽ sơ đồ).
5. Ghi tên thành viên nhóm và vai trò của từng người.
Bước 4 – Trình bày trước lớp:
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày.
- Nhóm khác nhận xét: rõ ràng, sáng tạo, nội dung có minh họa, vai trò từng HS.
Gợi ý công cụ:
Google Slides, PowerPoint, Canva, Piktochart.
Trang 3
Hình ảnh thực tế: tự chụp hoặc tìm trên Internet (cần dẫn nguồn).
- Tiêu chí đánh giá :
Tiêu chí Đạt Chưa đạt
Nội dung nêu rõ ví dụ thực tế về năng lượng mặt trời ☐ ☐
Chỉ ra dạng năng lượng chuyển hóa ☐ ☐
Hình ảnh hoặc sơ đồ minh họa rõ ràng ☐ ☐
Tên nhóm, tên HS và vai trò từng thành viên ☐ ☐
Trình bày nội dung số rõ ràng, dễ hiểu ☐ ☐
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1: Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra với kim điện kế khi:
+ Chưa bật nguồn sáng: …………………………………….
+ Bật nguồn sáng: …………………………………………..
Câu 2: Trong thí nghiệm 1, nếu thay kim điện kế bằng quạt máy nhỏ thì có hiện tượng
gì xảy ra? Tại sao.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 3: Giải thích vì sao chai nước để ngoài nắng, sau một khoảng thời gian thì nóng lên.
Năng lượng ánh sáng đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!