VẬT LÝ 12 - THPT Đô Lương 1 - Nghệ An (Phần đề) - Lớp 12 (Bộ 100 Đề HSG 12 các tỉnh 2025)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
4
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 1 -------------------- (Đề thi có _4__ trang) ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 140 Phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101 I.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 8,0 điểm) Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. ( Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ lựa chọn 1 phương án) Câu 1. Một vật dao động điều hòa có phương trình vận tốc Tốc độ trung bình của vật trong thời gian đầu tiên là A. 90 cm/s. B. 89,6 cm/s. C. 72 cm/s. D. 24 cm/s. Câu 2. Một con lắc lò xo lý tưởng treo thẳng đứng tại nơi có gia tốc trọng trường Lấy Lò xo có độ cứng , vật nặng có khối lượng m = 400g, tích điện q = 10-4C. Khi vật nặng đang cân bằng thì thiết lập một điện trường đều E = 2.105V/m thẳng đứng, hướng đi xuống trong thời gian rồi tắt. (Xem như trong thời gian ngắn đó vật chưa kịp dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng). Thời điểm lực tác dụng lên điểm treo I của lò xo có độ lớn bằng 4N lần thứ 3 ( không kể thời điểm tắt điện trường) là A. t = 0,4 s. B. t = 0,3 s. C. t = 0,2 s. D. t = 0,6 s. Câu 3. Một sóng cơ truyền trên sợi dây dài theo trục Ox. Tại một thời điểm nào đó sợi dây có dạng như hình vẽ, phần tử tại M đang đi xuống với tốc độ cm. Biết rằng khoảng cách từ vị trí cân bằng của phần tử tại M đến vị trí cân bằng của phần tử tại O là 12 cm. Chiều và tốc độ truyền của sóng là A. từ phải sang trái, với tốc độ 1,2 m/s. B. từ trái sang phải, với tốc độ 2,4 m/s. C. từ phải sang trái, với tốc độ 2,4 m/s. D. từ trái sang phải, với tốc độ 1,2 m/s. Câu 4. Sóng dừng trên dây căng ngang dài l = 1,2m ; trên dây có 5 điểm đứng yên ( kể cả hai đầu dây ). Bước sóng của sóng này là A. 0,6m. B. 0,3m. C. 0,9m. D. 1,2m. Câu 5. Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là A. Wt = mEh. B. Wt = mgh. C. Wt = qEh. D. Wt = qgh. Câu 6. Hình vẽ bị xoá tên đại lượng trên trục tung. Ba đồ thị mô tả sự biến thiên của ba đại lượng: năng lượng, điện dung, điện tích, khi hiệu điện thế U thay đổi từ 0 đến 40 V. Tên trên trục tung của các đồ thị theo thứ tự là Mã đề 101 Trang 1/4 u cm( ) 4 2 2 O x cm( ) M M v

Trang 2

A. W,C,q. B. C,q,W. C. q,C,W. D. C,W,q. Câu 7. Hình vẽ bên là đồ thị minh họa động năng của một vật dao động điều hòa theo li độ x của nó. Giá trị xo trên đồ thị bằng A. B. C. D. Câu 8. Trong thí nghiệm của Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1m, bước sóng ánh sáng là 720nm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân tối thứ 5 trên màn có thể bằng A. 5,4mm. B. 6,12mm. C. 1,44mm. D. 1,8mm. Câu 9. Tại O trong không khí có một điện tích điểm q. Hai điểm A,B nằm trên một đường thẳng qua O và cùng một phía đối với O. Cường độ điện trường tại A và B lần lượt là E1 và E2. Cường độ điện trường tại trung điểm C của AB có giá trị là A. B. . C. D. Câu 10. Công thức tính lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không là A. B. C. D. Câu 11. Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm. A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây. C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây. D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây. Câu 12. Một vật dao động điều hoà, đồ thị li độ theo thời gian được mô tả bởi hình bên. Pha ban đầu của lực gây ra dao động này là A. B. C. D. Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai. ( Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai). Câu 1. Một mô hình cấu tạo của nguyên tử hydro được đề ra vào đầu thế kỷ XX bởi Niels Bohr như sau: Mã đề 101 Trang 2/4

Trang 3

nguyên tử gồm hạt nhân là một proton mang điện tích và một electron mang điện tích chuyển động tròn đều quanh hạt nhân (hình vẽ). Ở trạng thái cơ bản, bán kính quỹ đạo của electron là . Khi nguyên tử hydro nhận năng lượng kích thích, electron sẽ chuyển sang một quỹ đạo mới ở xa hạt nhân hơn. Biết khối lượng của electron , khối lượng của proton lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của electron. a) Khi nguyên tử hydro nhận năng lượng kích thích để electron nhảy sang quỹ đạo có bán kính thì lực tương tác tĩnh điện giữa electron và proton giảm 16 lần so với khi ở trạng thái cơ bản. b) Ở trạng thái cơ bản, tốc độ chuyển động của electron là 2,25.106 m/s. c) Lực hút tĩnh điện giữa proton và electron đóng vai trò là lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn đều của electron quanh hạt nhân. d) Ở trạng thái cơ bản, lực điện giữa electron và proton là 9,216.10-12 N. Câu 2. Xét hai bản kim loại hình vuông đặt song song cách nhau 5 mm, tích điện bằng nhau nhưng trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là 25V. Xem điện trường giữa hai bản là đều, các đường sức điện vuông góc với các bản. Khối lượng của electron là 9,1.10-31kg. a) Xét một hạt electron bắt đầu chuyển động từ bản âm. Tốc độ của electron khi nó đến bản dương gần bằng 2,965.106 m/s. b) Điện trường giữa hai bản có chiều từ bản âm tới bản dương. c) Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 5000 V/ m. d) Quỹ đạo của electron trên có dạng 1 phần của parabol. Câu 3. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau treo vào một điểm bởi hai sợi dây . Truyền cho mỗi quả cầu điện tích , chúng đẩy nhau, các dây treo hợp thành góc . Lấy g = 10 m/s2 . a) Mỗi quả cầu chịu tác dụng của hợp lực gồm lực điện, trọng lực và lực căng dây treo. b) Khối lượng mỗi quả cầu là 1,8g. c) Giá trị của q’ gần bằng -2,85.10-7 C. d) Truyền thêm cho một quả cầu điện tích q’, hai quả cầu vẫn đẩy nhau nhưng góc giữa hai dây giảm còn 600 . Khi đó q’ > 0. Câu 4. Có hai tụ điện như hình vẽ dưới đây. a) Khả năng tích điện tối đa của tụ điện (2) nhiều hơn tụ điện (1). b) Mắc nối tiếp hai tụ điện này với nhau thì điện dung tương đương của chúng lớn hơn c) Đặt vào hai đầu bộ tụ điện mắc nối tiếp này một hiệu điện thế không đổi U thì hiệu điện thế hai đầu tụ điện (1) sẽ lớn hơn hiệu điện thế hai đầu tụ điện (2). d) Tụ điện (2) có điện dung lớn hơn tụ điện (1) nên khi các tụ điện này lần lượt được nạp điện bởi cùng một hiệu điện thế U thì điện tích của tụ điện (2) lớn hơn điện tích của tụ điện (1). Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. ( Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2) Câu 1. Trên vỏ tụ điện (1) và (2) lần lượt ghi và . Hiệu điện thế tối đa của bộ tụ điện khi ghép nối tiếp hai tụ này là bao nhiêu Vôn? Kết quả có làm tròn. Mã đề 101 Trang 3/4

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!