VẬT LÝ 12 - Cụm THPT Hải Dương 2024 - Form mới + Tự luận Khối 12 (Cụm 3) - Đáp án (Bộ 100 Đề HSG 12 các tỉnh 2025)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
5
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

ĐÁP ÁN HSG VL CỤM THI ĐUA Phần đáp án câu trắc nghiệm: Tổng câu trắc nghiệm: 30. Cụm thi đua 1 B 2 A 3 D 4 B 5 D 6 B 7 A 8 B 9 D 10 D 11 A 12 C 13 C 14 B 15 B 16 B 17 A 18 C 19 B 20 B 21 B 22 A 23 A 24 B 1 Đ – S – S - S 2 Đ- Đ- S - S 3 Đ- Đ- S - S 4 S – Đ- S - Đ 5 Đ- Đ- S - S 6 Đ- Đ- Đ - S Dạng thức 3 ( Câu trắc nghiệm trả lời ngắn) Câu 1. Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng có cùng phương trình dao động (cm). Xét về một phía so với đường trung trực của đoạn nối hai nguồn ta thấy cực đại thứ k có hiệu đường truyền sóng là 10 cm và cực đại thứ (k + 3) có hiệu đường truyền sóng là 25 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu m/s? ĐS : 1 Câu 2. Thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng với nguồn sáng đơn sắc phát ra bức xạ có bước sóng λ. Biết khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm là một vân sáng bậc 5. Di chuyển màn quan sát ra xa hai khe một khoảng 0,6 m thì thấy M lúc này lại là một vân 1

Trang 2

tối và trong quá trình di chuyển có quan sát được một lần M là vân sáng. Giá trị của λ là bao nhiêu nano mét (nm)? ĐS: 600 Câu 3. Hai bản kim loại phẳng A và B giống nhau đặt cách nhau d=5cm (Hình vẽ). Đặt vào 2 bản một hiệu điện thế 1000V. Một electron có điện tích được phóng ra từ điểm đầu và sát mép bản B với vận tốc ban đầu có độ lớn v0=106m/s. Theo phương song song bản B. Biết chiều dài mỗi bản đủ lớn. Xem tác dụng của trọng lực là không đáng kể, khối lượng electron 9,1.10-31kg. Tính vận tốc của electron ngay trước va chạm vào bản A là bao nhiêu 107 m/s? Làm tròn sau dấu phẩy 2 chữ số. Đs: 5,93 Câu 4. Trong một đèn Flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra một chùm sáng với cường độ đủ lớn trong thời gian ngắn. Giả sử tụ điện được sử dụng có điện dung 0,20 F được sạc bằng pin 9,0 V, sau đó tụ phóng điện trong 0,001 s. Công suất phóng điện của tụ bằng bao nhiêu kW? ĐS: 8,1 Câu 5. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Suất điện động của nguồn là E và điện trở trong r= 0,4Ω, R = 0,8Ω, R2= 2Ω, R3= 3Ω. Tỉ số cường độ dòng điện mạch ngoài khi K đóng và khi K ngắt bằng bao nhiêu? ĐS: 1,5 Câu 6. Đặt vào hai đầu đoạn mạch chứa biến trở R một nguồn điện có suất điện động E = 20 V và điện trở trong r. Thay đổi giá trị của biến trở thì thu được dạng đồ thị công suất tiêu thụ trên đoạn mạch có dạng như hình vẽ. Công suất tiêu thụ cực đại của đoạn mạch bằng bao nhiêu W? ĐS: 20 Câu 7. Bình lăng trụ đứng có dạng như hình bên. Bình được đặt nằm ngang sao cho AA’ là cạnh trên và mặt phẳng dưới BB’C’C. Tại thời điểm ban đầu, nhiệt độ nước tỉ lệ bậc nhất với chiều cao của cột nước. Tại đáy BB’C’C nhiệt độ nước là t1 =10ºC. Trên cạnh AA’ nhiệt độ nước là t2 =400C. Sau thời gian dài thì nhiệt độ cân bằng của bình là t0. Cho rằng bình không tỏa nhiệt cũng không hấp thụ nhiệt. Giá trị t0 bằng bao nhiêu độ C? ĐS: 20 Câu 8. Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là c1 = 4200 (J/kgK); c2 = 880 (J/kgK), nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105 (J/kg). Khối lượng của ca nhôm bằng bao nhiêu g (làm tròn đến phần nguyên)? ĐS: 506 2.2.Phần đáp án câu tự luận: 2 5 cm A + + + + + - - - - - B

Trang 3

Câu 1: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, màn quan sát cách mặt phẳng chứa hai khe một khoảng 1,5 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đa sắc gồm hai bức xạ có bước sóng và ( ). Trên màn quan sát người ta đánh dấu một điểm M cách vân sáng trung tâm một khoảng 12,6 mm. Tại M có vân sáng của bức xạ bước sóng và vân tối của bức xạ bước sóng . Giữa M và vân sáng trung tâm có hai vị trí mà tại đó vân sáng của hai bức xạ trùng nhau. Để tại M chỉ có vân sáng của một bức xạ, phải dịch chuyển màn tịnh tiến theo phương vuông góc với màn, ra xa nguồn sáng thêm một khoảng nhỏ nhất bằng . Xác định độ chênh lệch bước sóng của hai bức xạ và . Nội dung đáp án Điểm 0,25 Ta có:12,6=2,5⋅ λ12 ⋅1,5 0 ,5 =k1 ⋅ λ1 ⋅1,5 0 ,5 Mặt khác, theo đề: ( k1−1)⋅ λ1 ⋅( 1,5+ 1 6 ) 0 ,5 =k 2 ⋅ λ2 ⋅1,5 0 ,5 ⇒{ k1=10 λ1=0 , 42 μm λ12=1,68 μm 0,25 0,25 0,25 với bán nguyên Lại có 2,5λ12=k 2 λ2⇒ λ12= k 2 2,5 . λ2 ⇒ k 2 2,5 phải là số nguyên Vậy . 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2: a) Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8 (C) và q2 = - 8.10-8 (C) cho tiếp xúc với nhau một khoảng thời gian đủ lớn rồi tách ra một khoảng 1 (cm). Xác định độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích khi đó. b) Hai con lắc đơn giống hệt nhau mà các vật nhỏ mang điện tích như nhau, được treo ở cùng một nơi trên mặt đất. Trong mỗi vùng không gian chứa mỗi con lắc có một điện trường đều. Hai điện trường này có cùng cường độ nhưng các đường sức vuông góc với nhau. Giữ hai con lắc ở vị trí các dây treo có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ thì chúng dao động điều hòa trong cùng một mặt phẳng với cùng biên độ góc 9° và chu kỳ tương ứng là T1 và T2 = T1 + 0,3s. Giá trị của T1 và T2 là bao nhiêu? Nội dung đáp án Điểm a)  Sau tiếp xúc = -3.10-8 (C).  F = 0,081 (N) 0,25 0,25 b) 0,25 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!