Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 2
(Đề gồm 0 trang)
ĐÁP ÁN
Mã đề: 1234
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
CỤM 8 TRƯỜNG THPT
(ĐỀ CHÍNH THỨC)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LẦN …
Họ tên thí sinh:…………………………………………………SBD:…………………
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Bằng phương pháp nghiên cứu nào sau đây đã phát hiện được những người bị h ệ ội chứng Klinefelter ộ
có kiểu NST giới tính XXY?
A. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. B. Nghiên cứu di truyền phân tử.
C. Nghiên cứu phả hệ.ệ D. Nghiên cứu di truyền tế bào.
Câu 2. Công nghệ DNA nhờ plasmid làm thể truyền thường được áp dụng cho tế bào nhận là đối tượng sinh
vật nào sau đây?
A. Nấm men. B. Thực vật. C. Động vật. D. Vi khuẩn.
Câu 3. Xuất phát từ nhu cầu cần có những giống lúa thơm chất lượng cao, ngắn ngày nhằm mở rộng vùng
chuyên canh lúa, nghiên cứu đã lựa chọn sử dụng một giống lúa Amaroo nhập nội từ châu Úc có thời gian
sinh trưởng ngắn (70 - 75 ngày) và thấp cây (70 - 80 cm) và một giống lúa thơm đang trồng phổ biến là
Jasmine85-B3. Biện pháp tạo giống lúa mới này được thực hiện dựa trên phương pháp nào sau đây?
A. Lai xa. B. Lai hữu tính. C. Đa bội hoá. D. Tạo dòng thuần.
Câu 4. Cho các loài sinh vật sau: ậ
(1) Giống lúa LYP9
(2) Giống lúa PR23
(3) Giống ca cao CCN51
(4) Cừu Dolly
(5) Cá chép V1
(6) Vịt pha ngan
(7) Đậu tương ZD91
Có bao nhiêu sinh vật đư ậ ợc tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Hướng dẫn giải:
Sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính là: ậ
Giống lúa LYP9
Giống lúa PR23
Giống ca cao CCN51
Cá chép V1
Vịt pha ngan
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5. Triplet nào sau đây làm khuôn tạo ra codon kết thúc dịch mã?
A. 3’TGA5‘. B. 3’AAG5‘. C. 3’TAX5‘. D. 3’A T T 5’.
Câu 6: Trong quy trình tách chiết DNA, hoá chất nào sau đây được sử dụng để kết tủa DNA?
A. NaOH. B. Acetic acid. C. Chất tẩy rửa D. Ethanol lạnh.
Câu 7. Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?
A. Aa × Aa. B. AaBB × aaBB. C.
AB
aB
×
AB
aB . D. X
DX
d × XDY.
Câu 8. Động vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở con ♂ là ZZ, con ♀ là ZW?
A. Thỏ. B. Châu chấu. C. Gà. D. Ruồi giấm.
Trang 2
Câu 9. Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng.
Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và
cho biết phát biểu nào không đúng?
A. Gene B nằm ở vùng tương đồng của X và Y.
B. Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
C. Gene M nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên Y.
D. Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.
Câu 10: Một loài thú, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gen Aa
và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gen Dd nằm trên vùng nhiễm sắc thể
thường. Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính
trạng (P), thu được F1 có 24 kiểu gen và 10 kiểu hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là 12:12:4:4:3:3:1:1.
Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I. Ở giới cái của F1 chỉ có 2 loại kiểu hình.
II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%.
IV. Nếu cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái là 4:4:4:4:1:1:1:1.
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Hướng dẫn (A)
Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV.
- Vì P đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng mà đời con có 12 kiểu gen = 4.3.
=> Con cái dị hợp 3 cặp gen ( hoặc ); con đực có kiểu gen .
=> Ở giới cái của F1 luôn có 2 loại kiểu hình là A-B-D- hoặc A-B-dd => I đúng
* Tỷ lệ kiểu hình ở đực F1 =12:12:4:4:3:3:1:1 = (4:4:1:1)(3:1).
=> Cặp Dd có tỷ lệ kiểu hình 3:1; Hai cặp Aa và Bb có tỷ lệ kiểu hình 4:4:1:1.
=> Tần số hoán vị là => II đúng.
- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thuần chủng là
=> III sai. ( Giải thích: vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen có tỷ lệ luôn bằng tỷ lệ của cá thể
đực . Ở bài toán này, đực có tỷ lệ là ; Dd Dd thì ở F1 có thuần chủng (DD và
dd) chiếm tỷ lệ )
- Con cái P có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỷ lệ là (4:4:1:1)(1:1)=
4:4:4:4:1:1:1:1 = > IV đúng.
Câu 11. Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 14. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba nhiễm của loài
này khi đang ở kì đầu của nguyên phân là
A. 13. B. 15. C. 28. D. 30.
Trang 3
Câu 12. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu
gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế
bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên.
Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
A. Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
B. Ở giai đoạn 3 tế bào có thể có kiểu gene AB hoặc ab.
C. Tế bào được quan sát là tế bào sinh dưỡng.
D. Kết thúc quá trình phân bào có thể tạo 4 loại giao tử.
Câu 13. Dùng colchicin xử lí hợp tử có kiểu gen AaBb, sau
đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen nào sau đây?
A. AaaaBBbb. B. AAAaBBbb. C. AAaaBBbb. D. AAaaBbbb.
Câu 14. Ở ruồi giấm, allele mb+
quy định thân có lông, allele lặn mb quy định thân không có lông; allele e
+
quy định màu thân bình thường, allele lặn e quy định thân màu gỗ mun; allele k
+
quy định mắt bình thường,
allele lặn k quy định mắt hình quả thận. Có 3 phép lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau, tạo ra đời F1. Sau
đó, cho ruồi cái F1 của mỗi phép lai được lai phân tích, kết quả được mô tả trong Bảng 1. Từ kết quả thực
nghiệm, nhà nghiên cứu đã nêu ra các bản đồ di truyền giả định về 3 gen này (hình 5).
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kết quả thí nghiệm cho thấy các gen đều nằm trên 1 NST.
II. Nếu cho ruồi đực F1 lai phân tích thì cũng sẽ cho kết quả tương tự bảng 1.
III. Khoảng cách di truyền giữa mb và e là 11,7 cM.
IV. Ở Hình 5, bản đồ A là gần đúng nhất với kết quả thí nghiệm.
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV. Đáp án B.
- Ở phép lai 1, tần số hoán vị gen giữa mb và e = (11 + 15)/(117 + 105) = 0,117.
- Ở phép lai 2, tần số hoán vị gen giữa k và e = (11 + 7)/(150 + 144) = 0,0712.
- Ở phép lai 3, tần số hoán vị gen giữa mb và k = (11 + 15)/(203 + 193) = 0,065.
Vì 3 gen này đều có hoán vị gen từng đôi một, cho nên cả 3 gen cùng nằm trên 1 NST. I đúng.
Vì ruồi giấm đực không có hoán vị gen. Cho nên khi cho ruồi đực F1 lai phân tích thì kết quả của mỗi phép lai
chỉ có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ = 50% : 50%. II sai.
III đúng. Vì dựa vào phép lai 1 thì suy ra khoảng cách giữa mb và e là 11,7 cM.
IV đúng. Vì chúng ta thấy khoảng cách mb với e là xa hơn mb với k và xa hơn e với k. Do đó, mb và e là
những gen nằm ngoài cùng; Còn k là gen nằm giữa. Vì vậy, chỉ có bản đồ B là gần đúng (chỉ sai pr khoảng
cách giữa các gen; chứ vị trí các gen là đúng).
Trang 4
Câu 15. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi
tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau
đây sai?
A. Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
B. Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B .
C. Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
D. Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Câu 16: Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí
nghiệm và ghi lại kết quả ở bảng sau:
Thế hệ Phép lai thuận Phép lai nghịch
P ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen
F1 100% Cá ♂,♀ mắt đen 100% Cá ♂,♀ mắt đen
F2 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
A. F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
B. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp.
C. Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.
D. Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mắt đỏ.
Hướng dẫn giải:
Ta thấy F1 toàn mắt đen → mắt đen là trội hoàn toàn so với mắt trắng.
Kết quả của phép lai thuận nghịch giống nhau → gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Quy ước:
A- mắt đen; a- mắt đỏ.
P: AA × aa → F1: Aa (mắt đen)
F1 × F1: Aa × Aa → F2: 1AA:2Aa:1aa
Xét các đáp án:
A đúng, F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1AA:2Aa:1aa.
B sai, trong tổng số cá thể mắt đen ở F2 (1AA:2Aa) có 1/3 số cá thể có kiểu gene đồng hợp (AA).
C đúng.
D đúng.
Câu 17: Có 2 tế bào của cơ thể gà có kiểu gen AaZ
BW tiến hành giảm phân, trong đó có 1 tế bào có cặp
nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân 1 dẫn tới tạo ra giao tử đột biến. Theo lí thuyết, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sẽ tạo ra 8 giao tử, trong đó có 4 giao tử đột biến.
II. Có thể sẽ tạo ra giao tử aZBW với tỉ lệ 12,5%.
III. Có thể sẽ tạo ra giao tử AZBW với tỉ lệ 50%.
IV. Có thể sẽ tạo ra 4 loại giao tử.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Chỉ có III đúng Đáp án A.
Ở gà thì con cái có cặp NST giới tính ZW, do đó đây là gà mái. Vì vậy, 2 tế bào sinh dục cái giảm phân thì
chỉ sinh ra 2 giao tử cái. Vì chỉ có 2 giao tử cái nên A, B và D đều sai.
C đúng. Vì 1 tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ sinh ra 1 trứng cho nên tế bào đột biến có thể sinh ra giao tử
AZBW với tỉ lệ 50%.
Câu 18: Khi nói về các phân tử RNA ở trong tế bào sinh dưỡng ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây
Trang 5
sai?
I. Trong 3 loại RNA thì mRNA và tRNA bền vững nhất, rRNA đa dạng nhất.
II. Có cấu trúc 2 mạch.
III. Trong 3 loại RNA thì cả tRNA, mRNA và rRNA đều có liên kết hydrogen giữa các base.
IV. Tất cả RNA đều được tổng hợp trong nhân rồi đưa ra tế bào chất để tham gia quá trình dịch mã.
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 19: Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao trong chọn giống, người ta thường
sử dụng phương pháp gây đột biến nào sau đây?
A. Đa bội. B. Mất đoạn. C. Dị bội. D. Chuyển đoạn.
Câu 20: Ở người, xét hai cặp gene phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gene này quy định các
enzyme khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:
Các alelle đột biến lặn a và b không tạo được các enzyme A và B tương ứng, alelle A và B là các alelle trội
hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì
cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản
phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn
toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một
người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G.
Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Nhận định nào sau đây là
sai?
A. Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
B. Chỉ bị bệnh H.
C. Chỉ bị bệnh G.
D. Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.
HƯỚNG DẪN GIẢI :
Theo giả thiết: A-B-: sản phẩm P (không bệnh)
aaB-, aabb: bệnh H
A-bb: bệnh G
P: ♂ H (aaB-, aabb) ♀ G (A-bb) F1: con của họ có thể:
A. Nếu vợ chồng: aabb Aabb con sinh ra có thể bị tối đa 2 bệnh H và G (1A-bb : 1aabb) đúng.
B. không thể có. Vì P: ♂ H(aaB-, aabb) ♀G(A-bb) F1 chỉ bệnh H (aaB-, aabb) sai (vì con phải nhận
gene G nên ít nhất phải có bệnh G hay bình thường).
C. đúng. ♂ H (aaB-, aabb) x ♀G (A-bb) F1 chỉ bị bệnh G (A-bb) đúng. Vì nếu P ♂aabb x ♀AAbb F1:
100% Aabb (G) đúng.
D. Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H đúng. Nếu P: aaBB × AAbb F1 100%A-B- (bình thường),
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 allele
là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều
kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như
nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thị cho tần số kiểu gene,
tần số allele qua các thế hệ.
Trang 6
Mỗi kết luận sau là đúng hay sai?
a) Đường cong [I] biểu thị tỉ lệ kiểu gene Aa qua các thế hệ.
b) Đường cong [a] và [b] biểu thị cho tần số allele qua các thế hệ.
c) Đây là quần thể ngẫu phối.
d) F1, F2 quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội là 84%.
Câu 2. Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa
trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi
trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt
độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.
Mỗi kết luận sau là đúng hay sai khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên?
a) Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng
này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con
tính trạng đã hình thành sẵn
b) Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.
c) Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm
cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
d) Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác
giữa kiểu gene và môi trường.
Câu 3: Dưới đây là sơ đồ lai trên cây hoa phấn của Correns. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các
kết luận sau đây là đ ậ úng hay sai?
♀Cây lá xanh ♀ Cây lá trắng ♀Cây lá đốm
♂ Cây lá xanh F1 Cây lá
xanh
F1 Cây lá trắng F1 Cây lá xanh, Cây lá trắng, Cây lá đốm
♂ Cây lá trắng F1 Cây lá
xanh
F1 Cây lá trắng F1 Cây lá xanh, Cây lá trắng, Cây lá đốm
♂ Cây lá đốm F1 Cây lá
xanh
F1 Cây lá trắng F1 Cây lá xanh, Cây lá trắng, Cây lá đốm
a) Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ mà không phụ thuộc vào cành b ộ ố.
b) Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu tr ặ ắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp l ệ ục nằm
trong nhân bị đột bi ộ ến mất chức năng.
c) Nguyên nhân các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử
cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực.
d) Cho cây mẹ có kiểu hình lá đốm lai với cây bố có kiểu hình lá trắng F1 ở trên thì đời con có thể thu được
các cây có kiểu hình: Lá xanh, lá trắng, lá đốm.
Hướng dẫn giải:
Trang 7
a) đúng
b) sai. Ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu tr ặ ắng là do gene mã hóa protein sinh tổng hợp nên diệp l ệ ục
nằm trong tế bào chất bị đột bi ộ ến mất chức năng
c) đúng
d ) Đúng. Trong qua trình giảm phân, xảy ra sự phân chia không đều tế bào chất chứ lục lạp cho nên khi
noãn của cành lá đốm thụ phấn với hạt phấn bất kỳ thì đời con vẫn thể có các kiểu hình khác nhau.
Câu 4. Hình A mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ
1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F).
Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn NST (từ I đến V) xuất phát từ một
dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi
thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus
gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B.
Hình A Bảng B
Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
a. Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được các đoạn mất có chứa các locus gene.
b. Đoạn mất I chứa 3 locus A, C và F.
c. Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
d. Cho lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, kết quả thu được 25% hợp tử không phát triển. Ta chắc
chắn sẽ kết luận được hợp tử này vẫn có sức sống và sinh trưởng bình thường.
a. Đúng.
- Nguyên tắc: Đột biến mất đoạn NST có chứa các locus gene nào sẽ làm cho các allele đột biến lặn không có
allele kiểu dại tương ứng và được biểu hiện ở thể dị hợp. Từ đó có thể xác định các đoạn mất có chứa các
locus gene.
b. Sai.
- Đoạn mất I chứa 3 locus A, D, và F.
- Đoạn mất II chứa 2 locus C, D.
- Trong khi đoạn I và II trùng nhau ở băng 2
→ Băng 2 là vị trí locus D.
→ Băng 1 (bị mất trên đoạn II mà không mất trên đoạn I) là vị trí locus C.
→ Băng 3 và 4 là vị trí locus A và F (chưa xác định)
c. Đúng.
- Đoạn mất III chứa 3 locus C, D và F.
→ Băng 3 là vị trí locus F.
→ Băng 4 là vị trí locus A.
- Đoạn mất IV chứa 3 locus F, A và E.
→ Băng 5 là vị trí locus E.
Trang 8
→ Băng 6 là vị trí locus B.
- Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
D. Sai.
- Hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV có 1 đoạn mất chung nhau chứa locus F. Khi lai giữa 2 dòng này có
25% số con bịmất hoàn toàn locus gene này → có thể là nguyên nhân gây ra 25% hợp tử bịchết.
Câu 5. Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản DNA. Dựa vào sơ đồ, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
a. [a], [c], [d] lần lượt là enzyme tháo xoắn, DNA polymerase, lygase (Đ)
b. Mô tả một nửa của một đơn vị tái bản. (Đ)
c. [b] đoạn này có đầu 3’OH để nucleotide tự do đầu tiên của mạch mới gắn vào.(Đ)
d. Trình tự 12345 chính là CATGA.(Đ)
Câu 6: Hình 11.2 dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái t ệ ổ hợp. Khi nói về công nghệ tệ ạo DNA tái tổ hợp, các
nhận đậ ịnh dưới đây là đúng hay sai?
a) DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.
b) Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.
c) Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.
d) Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn
tạo thành DNA tái tổ hợp.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
b) Sai. có thể sử dụng gene đánh dấu là gene kháng kháng sinh, như gene kháng ampiciline, tetraciline,...
c) Đúng.
d) Sai. trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp còn cần năng lượng cho quá trình tạo cầu nối photphodieste của
enzim DNA ligaza, là ATP.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trang 9
Câu 1. Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh.
Biết rằng người số 6 không mang allele gây bệnh 1, người số 8 mang allele bệnh 2; gene gây bệnh 1, 2 phân li
độc lập và không xảy ra đột biến. Có thể xác định tối đa kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ trên?
Đáp án: 8
Gợi ý:
Số 6 không mang alen bệnh nhưng có 12 bị bệnh gen bệnh là gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của
XA: không bị bệnh 1 > a: bị bệnh 1.
Gen bệnh 2 phân li độc lập với gen bệnh 1 Bệnh 2 do gen/ NST thường quy định Quy ước: B: Không bị
bệnh 2 > b: bị bệnh 2.
1. XAYBb 2. XAX
aBb
5. XAX
a
bb 6. XAYBb 8. XAYBB 9. XAX
aBb 10. XAYBb
12. XaYbb
Câu 2. Các gene A, B, G, H cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 của một loài và khoảng cách giữa chúng được
thể hiện trong bảng sau đây:
Khoảng cách giữa hai gene Đơn vị (cM)
A-H 18
A-B 10
B-H 8
A-G 2
H-G 20
Trong các hình trên, hình số mấy mô tả đúng trật tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể số 2?
Đáp án: 4
Câu 3. Ở cùng một loài động vật, quan sát giảm phân cơ thể đực và cơ thể cái đều có kiểu gen AaBb, người ta
ghi nhận được diễn biến NST được mô tả ở hình bên. Biết rằng trong quá trình giảm phân của cơ thể đực
(hình b) có 90% tế bào sinh tinh diễn ra theo cách 1 và 10% số tế bào sinh tinh diễn ra theo cách 2; trong quá
trình giảm phân của cơ thể cái, ở tất cả các tế bào sinh trứng đều có diễn biến nhiễm sắc thể như hình bên.
Trang 10
Ngoài các sự kiện được mô tả trong 2 hình (a) và (b) thì các sự kiện khác diễn ra bình thường.
Thực hiện phép lai giữa cơ thể đực và cái thu được các hợp tử F1. Trong số các hợp tử lệch bội thu được ở F1,
hợp tử AABBb chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Giải
2 giới đều có kiểu gen AaBb.
+ Giảm phân ở giới cái bình thường
+ Giảm phân ở giới đực : 10% tế bào giảm phân không phân li ở cặp Bb trong GP I, GP II bình thường.
Giao tử cái (0, 5AB, 0,5 ab) x Giao tử đực (0,45AB, 0,45ab, 0,05 ABb, 0,05a)
Hợp tử AABBb = AB × ABb (vì không thể tạo giao tử ABB)
(quá trình giảm phân của cơ thể đực (hình b) có 90% tế bào sinh tinh diễn ra theo cách 1 và 10% số tế bào
sinh tinh diễn ra theo cách 2)
- Cơ thể cái giảm phân cho AB = 0,5
- Cơ thể đực giảm phân cho giao tử ABB = 0,5 ( Tính trong số giao tử lệch bội)
- Tỉ lệ hợp tử AABBb = 0,5AB × 0, 5ABb = 0,25
Câu 4. Trong số các hình bên hình nào mô tả cấu trúc Operon Lac ở E. coli?
B. Hình 2.
Câu 5. Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi
trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào
của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA trong đó loại DNA chỉ có 14N có
số lượng nhiều gấp 31 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu
Trang 11
lần?
- 1 vi khuẩn được tạo từ 15N vào môi trường 14N.
- Sau n thế hệ sinh sản, tạo ra 2n
tế bào con
- Phá màng, lấy DNA phân tích.
- Theo nguyên tắc bán bảo toàn: có 2 phân tử DNA, mỗi phân tử chứa 1 mạch DNA 15N của vi khuẩn ban
đầu.
- Vậy số phân tử DNA 14N là 2n
– 2
- Theo bài ra, ta có: 2n
– 2 = 31 x 2 => n = 6
- Số lần tái bản của phân tử DNA là: 6
Câu 6. Một đoạn phân tử protein có trình tự amino acid Val-Tyr-IIe-Lys-Phe. Biết các amino acid được
quy định bởi các codon như sau:
Amino acid Val Tyr IIe Lys Phe
Codon GUU, GUC,
GUA, GUG UAU, UAC AUU, AUC,
AUA AAA, AAG UUU, UUC
Theo lí thuyết có thể có tối đa bao nhiêu đoạn phân tử mRNA trưởng thành khác nhau cùng quy định đoạn
phân tử protein nói trên? 96
Gợi ý: 4 x 2 x 3 x 2 x 2 = 96
Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!